Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 11, Bài 20: Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu đặc điểm

pptx 20 trang Đức Lộc 27/12/2025 320
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 11, Bài 20: Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu đặc điểm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 11, Bài 20: Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu đặc điểm

Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 11, Bài 20: Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu đặc điểm
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHỔ CÀ RỐT
 Con có dám thử không?
 Được chứ. Nhưng để ta 
 xem con ở trường có học 
 hành đàng hoàng không 
 thì ta mới cho.
 Bác ơi ! Cháu đói lắm 
 bác cho cháu củ cà rốt 
 được không ạ ?
Giờ ta sẽ cho con tự 
 Dạ. Con đồng ý
 nhổ cà rốt
 Từ “tưới cây” là từ chỉ gì?
 A . hoạt động C. đặc điểm
 B. sự vật D. trạng thái
A B C D Trong bài Nhím nâu kết bạn, Nhím nâu là bạn 
 có tính cách thế nào?
 A . nhanh nhẹn C. thật thà
 B. tinh nghịch D. nhút nhát
A B C D Từ “vồn vã” có nghĩa là gì?
 A . vội vàng, hấp tấp.
 B . niềm nở, nhiệt tình
 C : nhanh nhẹn, nhiệt tình
 D : chăm chỉ, nhanh nhẹn
A B C D TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, HOẠT ĐỘNG
 CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM Bài 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp
 nhường bạn hiền lành giúp đỡ
 tươi vui
 chia sẻ chăm chỉ
 a. Từ ngữ chỉ hoạt động b. Từ ngữ chỉ đặc điểm a. Từ ngữ chỉ hoạt động b. Từ ngữ chỉ đặc điểm
 giúp đỡ
 nhường bạn hiền lành
Từ ngữ chỉ hoạt động là những từ ngữ Từ ngữ chỉ đặc điểm là những từ ngữ 
chỉ độngchia tác, sẻ sự vận động của người,chăm chỉchỉ màu sắc, hìnhtươi dáng, vui kích thước, 
con vật. tính tình, Bài 2. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động đã tìm được ở bài tập 1 thay cho 
ô vuông: Bài 2. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động đã tìm được ở bài tập 1 thay cho 
ô vuông:
a. Mẹ cho Hải cái bánh rất ngon. Hải Mang đến cho Hà và Xuân 
 cùng ăn. Mẹ khen:
 “Con biết chia sẻ cùng bạn bè rồi đấy”. Bài 2. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động đã tìm được ở bài tập 1 thay cho 
ô vuông:
b. Biết Hải ốm, phải nghỉ học, Xuân mang sách vở sang, giảng bài 
cho bạn. Hải xúc động vì bạn đã giúp đỡ khi mình bị ốm. Bài 2. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động đã tìm được ở bài tập 1 thay cho 
ô vuông:
c. Hải và Xuân đều muốn ngồi bàn đầu. Nhưng ở đó chỉ còn một 
chỗ. Xuân xin cô cho Hải được ngồi chỗ mới. Cô khen Xuân đã 
biết nhường bạn Bài 3. Đặt một câu nói về hoạt động của các bạn trong tranh: Bài 3. Đặt một câu nói về hoạt động của các bạn trong tranh:
 Bạn Lan lấy bút của mình cho 
 bạn Hải mượn.
 Bạn Hải nhận bút của bạn Mai đưa.
 Bạn Hải để quên bút nên bạn Mai 
 đưa bút cho bạn mượn.
 M. Bạn Lan cho Hải mượn bút. Bài 3. Đặt một câu nói về hoạt động của các bạn trong tranh:
 Cô giáo và các bạn đến thăm bạn 
 Hoa bị ốm.
 Khi Hà bị ốm, các bạn đến thăm.
 Hà bị ốm phải nằm trên giường. Bài 3. Đặt một câu nói về hoạt động của các bạn trong tranh:
 Cô giáo và các bạn đến thăm bạn 
 Hoa bị ốm.
 Khi Hà bị ốm, các bạn đến thăm.
 Hà bị ốm phải nằm trên giường. Bài 3. Đặt một câu nói về hoạt động của các bạn trong tranh:
 Phong và Mai làm trực nhật lớp.
 Hà lau bàn ghế còn Phong lau cửa 
 kính.
 Hai bạn cùng nhau trực nhất lớp rất 
 vui. Bài 3. Đặt một câu nói về hoạt động của các bạn trong tranh:
 Các bạn đang tập biểu diễn văn 
 nghệ.
 Các bạn cùng nhảy múa và hát ca.
 Lan và Hùng hát còn Liên, Tùng 
 đang nhảy. Bài 3. Đặt một câu nói về hoạt động của các bạn trong tranh:
 Câu nêu hoạt động 
 là câu dùng để giới 
 thiệu về hoạt động, 
 vận động của người 
 hoặc sự vật. 

File đính kèm:

  • pptxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_11_b.pptx