Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16, Bài 30: Luyện từ và câu: Từ chỉ sự vật, hoạt động. Câu nêu hoạt động

pptx 15 trang Đức Lộc 02/01/2026 360
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16, Bài 30: Luyện từ và câu: Từ chỉ sự vật, hoạt động. Câu nêu hoạt động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16, Bài 30: Luyện từ và câu: Từ chỉ sự vật, hoạt động. Câu nêu hoạt động

Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16, Bài 30: Luyện từ và câu: Từ chỉ sự vật, hoạt động. Câu nêu hoạt động
 THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Lắng nghe bài hát Bé quét nhà và cho biết:
1. Bài hát nhắc tới những ai?
2. Mọi người làm những công việc gì? LUYỆN TẬP THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Lắng nghe bài hát Bé quét nhà và cho biết:
1. Trong bài hát nhắc đến những ai?
2. Mọi người làm những công việc gì? TỪ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. 
 CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG Bài 1. Nhìn tranh, tìm từ ngữ:
a. Chỉ sự vật:
b. Chỉ hoạt động: Từ ngữ chỉ sự vật Từ ngữ chỉ 
Chỉ người Chỉ vật hoạt động
 bà rau, rổ, ... nhặt rau
 ông bình, vườn tưới cây
 bố quạt, tu vít sửa chữa
 mẹ chảo, bếp nấu ăn
 anh chổi, sân quét nhà
 em bóng, hộp chơi đồ chơi Từ ngữ chỉ sự vật
 Từ ngữ chỉ hoạt động
 Chỉ người Chỉ vật
 tưới cây, nhặt rau, 
ông, bà, bố, mẹ, bếp, nhà, sân, vườn, 
 sửa quạt, nấu ăn, 
anh, em, quạt, chổi, chảo, 
 chơi đồ chơi, 
 Từ ngữ chỉ hoạt động là 
 Từ ngữ chỉ sự vật là những từ ngữ chỉ người, đồ 
 những từ ngữ chỉ động tác, 
 vật, con vật, cây cối, cảnh vật, hiện tượng thiên 
 sự vận động của người, 
 nhiên, 
 con vật. Bài 2. Tìm 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ dưới đây:
 Mẹ may chiếc áo mới Khi ô tô hỏng máy
 Lại thêu một bông hoa Mẹ chẳng sửa được cho
 Anh cu Phương rất khoái Ba nối dây cót lại
 Khen: Mẹ giỏi hơn ba! Xe chạy liền ro ro .
 (Đặng Hấn)
 + Đoạn thơ nói đến những ai?
 + Mỗi người đã làm việc gì?
 + Từ ngữ nào chỉ công việc đó? Bài 3. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
 Ông đang làm gì? Bà đang làm gì?
 Bố mẹ đang làm gì? Bạn nhỏ đang làm gì? Bài 3. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
 - Trước mặt ông và người 
 bạn là cái gì?
 Trước mặt ông và người 
bạn là bàn cờ.
 - Ông đang làm gì?
 Ông đang đánh cờ. Bài 3. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Bà đang ngồi ở đâu?
 Bà đang ngồi ở phòng khách.
- Bà đang chăm chú làm gì?
 Bà đang chăm chú xem ti vi. Bài 3. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Mẹ cầm chổi để làm gì?
 Mẹ cầm chổi để lau sàn nhà.
- Bố đặt khăn lên tường để làm gì?
 Bố lau tường cho thật sạch.
 - Vì sao bố đeo găng tay?
 Bố đeo găng tay vì gang tay giúp bố giữ sạch tay. Bài 3. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Bạn nhỏ ngồi ở đâu?
 Bạn nhỏ ngồi ở bàn học.
- Bạn nhỏ đang làm gì?
Bạn nhỏ đang làm bài tập về nhà.

File đính kèm:

  • pptxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_16_b.pptx