Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3, Bài 6: Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3, Bài 6: Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 3, Bài 6: Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Quan sát tranh và cho biết • Bạn nhỏ có mái tóc màu gì? • Khuôn mặt của bạn như thế nào? • Hình dáng của bạn? TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM Bài 1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm? Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ: ü Màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, trắng, đen, ü Hình dáng, kích thước, khoảng cách: ngắn, dài, vuông, tròn, lùn, béo, xa, gần, . ü Số lượng: ít, nhiều, ü Khối lượng: nặng, nhẹ, ü vàngCảm giác:đen cay, mặn,đỏ nóng,xanh lạnh, đói,tím no, ü Tính chất: xấu, tốt, rắn, lỏng, cứng, mềm, ü Tính cách: ngoan ngoãn, hiền lành, dữ, độc ác cao -ít thấp nhiềudài - ngắn Bài 2. Ghép các từ ngữ ở bài tập 1 để tạo câu nêu đặc điểm. M: Đôi mắt đen láy. Khuôn mặt bầu bĩnh. Vầng trán cao. Mái tóc mượt mà. Câu nêu đặc điểm là câu dùng để nêu đặc điểm về người hoặc sự vật. Bài 3. Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp em. Đôi môi của bạn An đỏ mọng. Bạn Khánh có giọng nói dịu dàng. Mái tóc của Lan dài và bóng mượt. Câu nêu đặc điểm là câu dùng để nêu đặc điểm về người hoặc sự vật.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_3_ba.pptx

