Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 6, Bài 12: Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Câu nêu đặc điểm
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 6, Bài 12: Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Câu nêu đặc điểm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 6, Bài 12: Luyện từ và câu: Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Câu nêu đặc điểm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM Bài 1. Giải câu đố để tìm từ chỉ sự vật. a. Cái gì tích tắc ngày đêm, Nhắc em đi ngủ, nhắc em học bài Một anh chậm bước khoan thai, Một anh chạy những bước dài thật nhanh? (Là cái gì?) Từ ngữ chỉ sự vật là những từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối, cảnh vật, hiện tượng thiên nhiên, Bài 1. Giải câu đố để tìm từ chỉ sự vật. b. Ruột dài từ mũi đến chân Mũi mòn ruột cũng dần dần mòn theo. (Là cái gì) c. Nhỏ như cái kẹo Dẻo như bánh giầy Học trò lâu nay Vẫn dùng đến nó. (Là cái gì) Bài 2. Tìm từ chỉ đặc điểm trong các câu đố trên. M. chậm a. Cái gì tích tắc ngày đêm, Nhắc em đi ngủ, nhắc em học bài Một anh chậm bước khoan thai, Một anh chạy những bước dài thật nhanh? (Là cái gì?) b. Ruột dài từ mũi đến chân Mũi mòn ruột cũng dần dần mòn theo. (Là cái gì) Từ chỉ đặc điểm là những từ chỉ: màu sắc, hình dáng, kích thước, khoảng cách, số lượng, khối lượng, cảm giác, tính chất, tính cách. Bài 2. Tìm từ chỉ đặc điểm trong các câu đố trên. M. chậm c. Nhỏ như cái kẹo Dẻo như bánh giầy Học trò lâu nay Vẫn dùng đến nó. (Là cái gì) Từ chỉ đặc điểm là những từ chỉ: màu sắc, hình dáng, kích thước, khoảng cách, số lượng, khối lượng, cảm giác, tính chất, tính cách. Bài 3. Đặt một câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp. M. Thân trống nâu bóng. Câu nêu đặc điểm là câu dùng để nêu đặc điểm về người hoặc sự vật. Em sẽ làm gì để giữ gìn, bảo vệ các đồ vật của trường, lớp?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_6_ba.pptx

