Bài kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt 1 - Trường TH Quán Toan, Hồng Bàng - Năm học 2021-2022 (Ma trận + Đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt 1 - Trường TH Quán Toan, Hồng Bàng - Năm học 2021-2022 (Ma trận + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài kiểm tra cuối học kì II môn Tiếng Việt 1 - Trường TH Quán Toan, Hồng Bàng - Năm học 2021-2022 (Ma trận + Đáp án)
UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc MA TRẬN Nội dung- Câu hỏi Đề kiểm tra Học kỳ II Môn Tiếng Việt - Lớp 1 - Năm học 2021 - 2022 1. Ma trận nội dung Kiểm tra học kì 2: Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch Số câu Số điểm Kiến thức-Kĩ năng TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc hiểu: - Hiểu nội dung đoạn văn ngoài Số câu 1 1 1 3 SGK dài 90– 100 tiếng. - Trả lời được các câu hỏi về nội dung của văn bản . Số 0,5 0,5 1,0 2,0 điểm 2. Nghe-hiểu: - Nghe đọc một đoạn văn Số câu 2 2 khoảng 50-60 tiếng và trả lời Số 1,0 1,0 câu hỏi. điểm 2. Kiến thức Tiếng Việt: Số câu - Viết câu sáng tạo theo chủ 1 1 1 2 1 đề. Số - Phân biệt các âm vần đã 0,5 0,5 1,0 1,0 1,0 điểm học. Tổng Số câu 4 2 1 1 6 2 Số điểm 2 1,0 1,0 1,0 3,0 2,0 2. Ma trận câu hỏi kiểm tra: STT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu 1 2 3 1 Đọc hiểu Câu số 1 2, 3 Số câu 2 2 Nghe hiểu Câu số 1,2 Số câu 1 11 1 3 Kiến thức 2 Tiếng Việt Câu số 1 2 3 Tổng số câu 4 3 1 8 KHỐI TRƯỞNG TM. BAN GIÁM HIỆU TRƯỜNG TIỂU HỌC QUÁN TOAN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 NĂM HỌC 2021 – 2022 (Thời gian làm bài 70 phút – không kể thời gian giao đề) Điểm Điểm Nhận xét, đánh giá, tư vấn của giáo viên đọc viết Đọc thành tiếng: . Đọc hiểu: .. Điểm chung: .. Điểm Tiếng việt: GV chấm: 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc một trong các đoạn văn (Giáo viên đã chuẩn bị sẵn): Lời khuyên của bố Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với niềm hăng say và niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối đến trường sau một ngày lao động vất vả. Cả những người lính vừa ở thao trường về là ngồi ngay vào bàn đọc đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm điếc mà vẫn thích học. Con quạ khôn ngoan Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống. Mầm sống Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp đất mềm. Khi cơn mưa trút xuống, nước thấm vào lòng đất, hạt giống được uống dòng nước mát. Rễ sớm mọc ra, mầm non vươn lên trên mặt đất. Thân và lá nhú ra, nghển lên như thể để nghe tiếng thở của không gian. Sau cơn mưa Sau trận mưa rào, dóa hoa râm bụt cạnh hàng rào khoe sắc đỏ. Lá cây trở nên xanh mỡ màng. Đàn gà mổ nhặt mấy con giun đang run rẩy bò trên mặt đất. Mấy đám mây trắng nhởn nhơ bay. Xa xa, ngọn tháp cao vút như ẩn như hiện bên đám mây trắng bạc. Chim sơn ca Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh thẳm. 2. Đọc hiểu (2 điểm) a. Đọc thầm đoạn văn sau: Loài chim không thể bay Thời xa xưa, loài chim cánh cụt cũng có đôi cánh to, bay lượn tự do trên trời. Nhưng loài cánh cụt sống ở tận Nam cực, chẳng lo bị kẻ nào tấn công. Và ở đấy luôn có dồi dào nguồn thức ăn cho chúng. Dần dần, chúng thấy có lẽ không cần bay lượn trên bầu trời, khỏi cần chạy trốn kẻ thù và không cần kiếm ăn cũng không sao. Do không cần phải bay nên cánh của chim cánh cụt ngày càng teo đi, còn thân hình của chúng thì to ra. Tuy chim cánh cụt dần chẳng thể bay lượn trên bầu trời, nhưng bù lại chúng đã học được cách bơi lội tung tăng dưới nước. Cũng chẳng kém phần tự do thoải mái đâu nhỉ! b. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1: Loài chim nào được nhắc tới trong bài đọc? (0,5điểm) (M1) A. chim cánh cụt B. rái cá C. chim hải âu Câu 2: Đâu là điểm đặc biệt của loài chim cánh cụt? (0,5điểm) (M2) A. Chúng là loài chim duy nhất biết bơi. B. Chúng là loài chim không có cánh. C. Chúng là loài chim có cánh nhưng lại không thể bay. Câu 3: Tìm từ trong bài điền vào chỗ chấm? ( 1điểm) (M2) Do không cần phải bay nên cánh của chim cánh cụt ngày càng ......................................, còn thân hình của chúng thì to ra. 3. Nghe hiểu (1 điểm) Cái kẹo và con cánh cam Hôm nay có tiết luyện nói. Cô giáo hỏi: Khi đi học, em mang những gì? Trung thấy khó nói. Bởi vì em đi học còn mang theo hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh cam. Cô và các bạn đều không biết. Nhưng Trung không muốn nói dối. Em kể ra các đồ dùng học tập, rồi nói thêm: Em còn mang kẹo và con cánh cam nữa ạ. Khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng Câu 1: Cô giáo hỏi các bạn điều gì? (0,5điểm) (M1) A. Bài học hôm nay là gì? B. Các em hôm nay đi học có đầy đủ không? C. Khi đi học, em mang theo những gì? Câu 2: Trung mang theo những gì đi học? (0,5điểm) (M1) A. Trung mang theo đồ dùng học tập B. Trung mang theo kẹo và con cánh cam C. Trung mang theo đồ dùng học tập, kẹo và con cánh cam 4. Kiến thức Tiếng Việt (2 điểm) Câu 1: Điền vào chỗ trống g hay gh: (0,5 điểm) (M1) ..............i nhớ ..... ọn gàng Câu 2: Điền vần ưi hay ươi? (0,5 điểm) (M2) tươi c....` khung c..᾿.... Câu 3: Em hãy viết 1 – 2 câu để nói về nội dung bức tranh dưới đây( 1điểm) (M3) 5. Nghe – viết chính tả ( 2 điểm): GV đọc cho HS nghe – viết đoạn văn sau: Tây Nguyên Tây Nguyên giàu đẹp lắm. Mùa xuân và mùa thu ở đây trời mát dịu, hương rừng thoang thoảng đưa. bầu trời trong xanh, tuyệt đẹp. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - NĂM HỌC 2021 - 2022 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) + Đọc to, rõ ràng, đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm 2. Đọc hiểu ( 2 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 A.Chim cánh cụt 0,5 điểm 2 A. Chúng là loài chim duy nhất biết bơi. 0,5 điểm 3 Do không cần phải bay nên cánh của chim 1 điểm cánh cụt ngày càng teo đi, còn thân hình của chúng thì to ra. 3. Nghe hiểu ( 1 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 C. Khi đi học, em mang theo những gì? 0.5 điểm 2 C. Trung mang theo đồ dùng học tập, kẹo và 0.5 điểm con cánh cam 4. Kiến thức Tiếng Việt ( 2 điểm) Câu 1: 0,5 điểm ( Mỗi phần điền đúng được 0.25 điểm). ghi nhớ gọn gàng Câu 2: 0,5 điểm ( Mỗi phần điền đúng được 0.25 điểm). tươi cười khung cửi Câu 3: 1 điểm - Câu đủ ý và nói đúng chủ đề, nội dung bức tranh. - HS không viết hoa đầu câu, không chấm cuối câu trừ 0.25 điểm 5. Chính tả ( 2điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng đúng độ cao độ rộng chữ, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ( 1- 2 lỗi) trừ 0,5 điểm.
File đính kèm:
bai_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_1_truong_th_quan.doc

