Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 (Nguyễn Thị Hiền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 (Nguyễn Thị Hiền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 (Nguyễn Thị Hiền)
Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== TUẦN 29: Từ ngày 28/3/2022 đến 1/4/2022 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: Chào cờ + Bác Hồ và những bài học đạo đức: Bài 7 A. SINH HOẠT DƯỚI CỜ -TPT điều hành chung. B. BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC ĐẠO ĐỨC Bài 7: Bác quý trọng con người. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Cảm nhận được đức tính cao đẹp của Bác Hồ đó là luôn luôn trân trọng mọi người - Vận dụng được bài học quý báu từ cách ứng xử của Bác vào cuộc sống. - Thể hiện những việc làm tốt của bản thân trong cách đối xử với những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh, Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: (3-5’) - Chiếu bài hát: Hoa thơm dâng Bác - HS lắng nghe. - Các em thấy tình cảm của mọi người - HS nêu. đối với Bác như thế nào? - GV giới thiệu bài. - Nhắc lại tên bài. 2. Khám phá: (10-12’) HĐ1. Đọc hiểu * HĐ cá nhân: - GV cho HS đọc đoạn văn “Bác quý - HS đọc trọng con người” - Câu chuyện này cho ta thấy Bác quý - Bác rất quý trọng nhân cách con trọng điều gì? người. - Khi cho ai cái gì, Bác không nói “cho” - “biếu cô”, “biếu chú”, “tặng cô”, mà thường nói thế nào? “tặng chú” - Khi các cụ già đến nghe Bác nói, các - Bác bảo phải tìm ghế cho các cụ ngồi. cụ không có ghế ngồi, Bác đã làm gì? - Khi Bác nói chuyện, các cụ ngồi phía - Bác trực tiếp sắp xếp lại, Bác mời các xa, Bác đã làm gì? cụ lên ngồi gần Bác, rồi Bác mới bắt đầu nói chuyện. * Hoạt động nhóm - Câu chuyện mang đến cho em bài học - HS chia 4 nhóm, thảo luận câu hỏi, gì? ghi vào bảng nhóm - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung + Luôn phải tôn trọng và quan tâm tới tất cả mọi người, đặc biệt là ngững người cao tuổi. 1173 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== 3. Vận dụng, thực hành: (15-18’) HĐ 2: Thực hành * HĐ cá nhân - Nếu như em có một món quà, muốn - HS trả lời tặng ông bà, em sẽ nói như thế nào khi đưa quà? - Đối với người bằng tuổi và người nhỏ - Cần thể hiện sự quý trọng vì tất cả tuổi hơn mình, em có cần thể hiện sự mọi người đều cần được tôn trọng. quý trọng không? - Khi giao tiếp với người bằng tuổi và - Xưng hô với người bằng tuổi: tôi và người nhỏ tuổi hơn, chúng ta xưng hô bạn, tớ và cậu,... như thế nào để thể hiện sự quý trọng của - Xưng hô với người nhỏ tuổi: anh và mình? em, chị và em,... * HĐ nhóm: - Kể tên những việc nên làm để thể hiện - HS thảo luận nhóm đôi sự quý trọng đối với mọi người xung - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác quanh? bổ sung + Xưng hô đúng ngôi thứ, đúng tuổi, nói năng lễ phép, giúp đỡ mọi người khi cần thiết,... 4. Củng cố, dặn dò: (3-5’) - Câu chuyện mang đến cho em bài học - Luôn phải tôn trọng và quan tâm tới gì? tất cả mọi người, đặc biệt là ngững người cao tuổi. - Nêu cảm nhận. - GV nhận xét giờ học. _________________________________ TIẾNG VIỆT Cảm ơn anh hà mã (tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Cảm ơn anh hà mã; tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng/ phút; biết phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật dê con, cún, cồ hươu, anh hà mã. b. Rèn kĩ năng đọc - hiểu: - Nhận biết các nhân vật và sự việc trong câu chuyện, hiểu được ý nghĩa của câu chuyện (Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người). 2. Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển các năng lực phát triển ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, ... - Rèn H biết tự nhận xét, đánh giá mình và bạn. - Yêu quý và giúp đỡ bạn bè. 1174 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - CNTT, tranh minh họa, III. CÁC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: (3-5’) - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các chủ - HS nêu và nói về điều thú vị của chủ điểm điểm đã học và nói về một số điều thú vị đã học: Vẻ đẹp quanh em, Hành tinh xanh mà em đã học được từ bài học đó. của em. - GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh - HS trao đổi theo cặp: hoạ và làm việc nhóm, trao đổi với nhau - Đại diện một số cặp thực hành đóng vai về những điều quan sát được trong tranh trước lớp. và trả lời câu hỏi: - Dưới lớp chú ý, nhận xét + Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!” + Nếu em trót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc - HS chú ý lắng nghe - GV ghi bảng tên bài. - Nhắc lại tên bài. 2. Đọc văn bản (30-32’): - Giới thiệu: Bài đọc Cảm ơn anh hà mã - HS lắng nghe. kể về câu chuyện của 4 con vật là dê, cún, hươu và hà mã. Dê và cún vào rừng chơi, khi về bị lạc và phải hỏi đường. Bài đọc sẽ cho chúng ta biết dê và cún đã học được cách hỏi đường lịch sự thế nào. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt - HS lắng nghe và đọc thầm theo. giọng, nhấn giọng đúng chỗ, đúng giọng của nhân vật: giọng của dê con thay đổi từ không lịch sự, hách dịch (lúc đầu) đến nhẹ nhàng (lúc cuối); giọng cún nhẹ nhàng, lịch sự; giọng cô hươu lạnh lùng, giọng anh hà mã thay đổi tuỳ theo cách nói của dê hay của cún. - Bài được chia làm mấy đoạn? - Bài đọc gồm 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu đến lắc đầu, bỏ đi. + Đoạn 2: tiếp theo đến phải nói “cảm ơn”. + Đoạn 3: phần còn lại. - HS đánh dấu đoạn. - Chiếu đoạn lên MH - HS đọc. - Đọc nối tiếp đoạn. 1175 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== - Giao việc: Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 2, tìm từ khó đọc, từ cần giải nghĩa, câu dài, thời gian 3’. * Hướng dẫn đọc đoạn 1: - Gọi 1 HS đọc đoạn 1. - HS đọc - Trong đoạn 1, có từ nào cần lưu ý khi - HS nêu ý kiến cá nhân. Dự kiến: hươu, đọc hay cần giải nghĩa? làng, lối, lạc, - GV hướng dẫn nếu có từ cần chú ý. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS luyện đọc câu dài. câu dài. VD: Dê rủ cún/ vào rừng chơi,/ khi quay về/ thì bị lạc đường....). - HS luyện đọc câu. - Nêu cách đọc đoạn 1? - HS nêu và đọc đoạn 1. - HS đọc đoạn theo nhóm. * Hướng dẫn đọc đoạn 2: - Gọi 1 HS đọc đoạn 2. - HS đọc - Trong đoạn 2, có từ nào cần lưu ý khi - HS nêu ý kiến cá nhân. Dự kiến: ngoan, đọc hay cần giải nghĩa? lịch sự, .... - Hướng dẫn HS phát âm đúng và giải - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân, nghĩa từ: ngoan, lịch sự, .... nhóm, đồng thanh). + Trong đoạn có lời đối thoại của các - HS đọc thầm, nêu các câu hỏi. nhân vật. Đọc các câu hỏi có trong đoạn? - Khi đọc câu hỏi các em cần đọc như - HS nêu cách đọc. Luyện đọc câu. thế nào? - Trong bài đọc có từ ngữ nào em chưa - HS nêu từ cần giải nghĩa (lịch sự, phật ý) hiểu nghĩa? (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu - HS khác giải nghĩa (dựa vào phần từ ngữ HS còn lúng túng). trong SGK) - Mở rộng: Em hãy đặt câu có từ lịch sự. - 2, 3 HS đặt câu trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát, chú ý - Khi đọc đoạn 2 các em cần đọc to rõ - HS đọc đoạn theo nhóm. ràng, ngắt nghỉ ở các dấu câu. * Hướng dẫn đọc đoạn 3: - Gọi 1 HS đọc đoạn 3. - HS đọc. - HD đọc đoạn 3: Đọc to rõ ràng, phát - HS theo dõi, luyện đọc theo dãy. âm đúng. - GV đọc mẫu - HS đọc đoạn 3. * Luyện đọc trong nhóm: - HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS + 2 - 3 nhóm đọc, nhóm khác nhận xét. đọc tiến bộ. + Thi đọc giữa các nhóm, nhận xét. 1176 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== - GV nhận xét, tuyên dương. * Đọc toàn bài: - Hướng dẫn đọc toàn bài: đọc to rõ - H lắng nghe. ràng, ngắt nghỉ đúng như hướng dẫn và nhấn giọng phù hợp ở các từ ngữ. - GV gọi HS đọc toàn bài - H đọc cả bài - H nhận xét mình, bạn - Nhận xét sửa sai. - Đọc mẫu 3. Trả lời câu hỏi (15-17’) * Câu 1, 2, 3 : - Gọi HS đọc câu hỏi - 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại từng - HS đọc thầm lại đoạn trong bài - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và trả - HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia sẻ lời các câu trả lời trong phiếu thảo luận trong nhóm, trả lời câu hỏi. Dự kiến CTL: nhóm. Câu 1: Hươu trả lời “Không biết ” rồi lắc - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó đầu, bỏ đi. khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 2. c. vui vẻ đồng ý đưa qua sông Câu 3. Vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ phép nên không được cô hươu và anh hà mã giúp. - Đại diện một số nhóm báo - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố sung. - HS chú ý. - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng câu. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. * Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện này? - GV mời một HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời để phát + Vì sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn biểu trước lỏp. dê nhờ thì hà mã không muốn giúp? + Khi muốn nhờ người khác giúp thì chúng ta phải nổi như thế nào? + Khi được người khác giúp đỡ ta phải nói như thế nào? - GV khích lệ HS nói lên ý kiến của - Một số HS trình bày. Dưới lớp nhận xét, mình, các ý kiến có thể khác nhau. góp ý. 1177 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== - GV nhận xét, động viên HS. - HS chú ý. => Qua câu chuyện này, các em đã biết: - HS lắng nghe và ghi nhớ. Khi muốn nhờ người khác làm việc gì đó - 1, 2 HS nhắc lại ý nghĩa bài đọc giúp mình, phải nói một cách lịch sự, lễ phép. Khi được người khác giúp đõ, phải cảm ơn một cách lịch sự. Đây cũng chính là ý nghĩa của câu chuyện Cảm ơn anh hà mã. 4. Luyện đọc lại: (5-7’) - Để đọc diễn cảm bài này con cần lưu ý - HS nêu ý kiến. gì? - GV chốt: Khi đọc lưu ý ngắt nghỉ hơi hợp lý, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc trong bài. - GV đọc mẫu toàn bài. - HS theo dõi, đọc thầm - Khuyến khích HS xung phong đọc diễn - HS đọc diễn cảm toàn bài. cảm toàn bài. 5. Luyện tập theo văn bản đọc: (8-10’) * Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2, 3 HS đọc to yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi: - HS làm việc cặp đôi để tìm ra câu hỏi đọc lại toàn bài, suy nghĩ, tìm câu trả lịch sự với người lớn tuổi có trong bài đọc. lời. Ghi kết quả làm việc nhóm ra giấy nháp. - GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trình - Đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả. Các bày kết quả. GV khuyến khích HS giải HS khác nhận xét thích sự lựa chọn của mình. - GV thống nhất đáp án đúng. - Đáp án: Chào anh hà mã, anh giúp bọn em qua sông được không ạ? => Khi nói với người khác chúng ta cần nói lời lịch sự, dễ nghe. * Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài - GV tổ chức cho HS thực hành hỏi - - HS chú ý đáp theo cặp xem lại bài đọc và dựa vào kết quả của bài luyện 1 để hoàn thiện câu. - GV tổ chức HĐ cả lớp - HS thực hành hỏi – đáp theo cặp. - Một số cặp thực hành trước lớp. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét Đáp án: a. Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự. 1178 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== b. Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn. - GV nhận xét, tuyên dương. 6. Củng cố, dặn dò: (3-5’) - Hôm nay em học bài gì? Cảm nhận của - HS nêu em như thế nào? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY: __________________________ TOÁN Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000: + Đặt tính theo cột dọc; + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học từ đó phát triển các năng lực Toán học 2. Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển các năng lực phát triển ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy, lập luận toán học ... - Rèn H biết tự nhận xét, đánh giá mình và bạn, tính cẩn thận. - Giáo dục tình yêu đối với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - CNTT, bộ đồ dùng, máy soi, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: (3-5’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe giúp các em thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá: (15-17’) - Cách tiếp cận: - HS lắng nghe Bước 1: Bài toán thực tế Bước 2: Phép cộng Bước 3: Kĩ thuật đặt tính rồi tính - Chiếu tranh và dẫn dắt câu chuyện, chẳng - HS quan sát tranh và chú ý lắng hạn: “Nhà sóc phải dự trữ hạt thông cho nghe 1179 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sóc mẹ, sóc bố, sóc anh và sóc em.” - GV cho HS đọc lời thoại của các nhân - HS đọc lời thoại của các nhân vật. vật. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích: - HS tìm hiểu, phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Để biết bố mẹ sóc nhặt được tất cả bao + Ta cần thực hiện phép cộng “346 + nhiêu hạt thông, ta cần thực hiện phép tính 229” gì? - GV sử dụng bộ thể biểu diễn 100 đơn vị, - HS lắng nghe 10 đơn vị và các đơn vị lẻ để giải thích cấu tạo của các số 346, 229. - GV tổ chức cho HS thực hành đặt tính và - HS thực hành vào bảng con nêu cách tính. - Nếu HS không thực hành được thì GV - HS lắng nghe cách đặt tính rồi tính hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép phép cộng (có nhớ 1 chục) số có ba cộng (có nhớ 1 chục) số có ba chữ số với chữ số với số có ba chữ số. số có ba chữ số. - GV nêu câu trả lời của bài toán. - HS trả lời: + Bố mẹ nhặt được tất cả 575 hạt thông. + Nhà mình có đủ thức ăn cho mùa đông. - GV lưu ý HS: - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. + Đặt tính sao cho thẳng hàng. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm (có nhớ 1 chục) 3. Hoạt động: (15-17’) Bài 1 a. GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - HS làm VTH. - HS đổi chéo VTH, tự sửa sai (nếu - Soi bài, chữa có) - Chia sẻ: + Nhận xét bài bạn. + Nêu cách thực hiện phép tính thứ 1, thứ 3. + Các phép tính này có đặc điểm gì? - Nhận xét. + Đây là các phép cộng có nhớ và nhớ ở vị + nhớ sang số chục. trí nào? 1180 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== => Khi thực hiện tính em cần lưu ý gì? - Thực hiện tính từ phải sáng trái. Bài 2. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm bài vào bảng con. - HS làm 2 phép tính đầu vào bảng con - Chia sẻ, dự kiến: + Nhận xét bài bạn. + Các phép tính này có đặc điểm gì? + Nêu cách đặt tính? + Khi đặt tính em cần lưu ý gì? + Nêu cách tính ? + Khi tính cộng có nhớ bạn cần lưu ý gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm 2 phép tính tiếp theo. - Nhận xét chung. => Khi tính các phép tính ở bài 2 em cần - Em cần chú ý nhớ từ hàng đơn vị lưu ý gì? sang hàng chục. Bài 3. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS cần phân tích đề bài: - HS quan sát , thảo luận nhóm 2, phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì? + Rô-bốt vẽ một bản đồ bằng 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu? + Để tìm được Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu + Phép cộng: 709 + 289 chấm màu ta làm như thế nào? - GV quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng - HS làm bài vào vở túng. - Soi bài, chữa - HS trình bày bài làm trước lớp + Nhận xét bài làm. + Bạn nào có câu lời giải khác? + Để tìm được Rô bốt vẽ được tất cả số chấm màu bạn làm như thế nào? - GV nhận xét - HS lắng nghe, tự sửa sai (nếu có) => Em vận dụng kiến thức nào để làm bài - HS nêu. tập này? - Nêu các bước giải toán có lời văn? - GV mở rộng: Bài này sử dụng ví dụ về - HS lắng nghe, ghi nhớ. dùng chấm màu để vẽ tranh. Tỉ lệ số chấm màu xanh và màu đỏ gần bằng tỉ lệ diện tích phần đại dương và đất liền của Trái Đất. 1181 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== - GV lấy thêm một số hình ảnh minh hoạ - HS xem hình ảnh minh hoạ tranh vẽ tranh vẽ bằng chấm màu để thêm sinh động. bằng chấm màu để thêm sinh động. 3. Củng cố, dặn dò: (3-5’) - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Nêu cảm nhận về tiết học. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY: _______________________________ ĐẠO ĐỨC Tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động phù hợp. - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp - Hình thành kĩ năng tự bảo vệ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh, CNTT,...... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động (2 - 3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bàn tay - HS sẽ bốc thăm và trả lời câu may mắn”, nhiệm vụ bốc thăm trả lời câu hỏi: hỏi. + Em hãy kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng? + Khi gặp khó khăn ở nơi công cộng em đã làm gì? + Quy tắc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường là gì? - Quy tắc: Bình tĩnh, cảm ơn, nói rõ ràng, người hỗ trợ, Số điện - Kết thúc trò chơi GV nhận xét, tuyên dương thoại và địa chỉ. HS. - GV kết nối bài mới. - HS lắng nghe, nhắc tên bài. 1182 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== 2. Luyện tập, thực hành (20-25’) HĐ: Xử lí tình huống - Chiếu tranh SGK/tr.60-61, yêu cầu thảo - HS quan sát tranh, đọc tình luận nhóm 4 và xử lí tình huống. huống trong SGK, HS lên đóng vai theo tình huống - GV đặt câu hỏi để HS nhận ra tình huống có - Tìm kiếm sự hỗ trợ của những vấn đề cần giải quyết người xung quanh. - Theo em trong tình huống vậy bạn nên làm - HS quan sát tranh, thảo luận gì? nhóm 4 và xử lí tình huống. - Tổ chức cho HS chia sẻ để tìm cách giải - Đại diện các nhóm chia sẻ cách quyết tình huống xử lí tình huống. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chốt cách xử lí trong từng - HS theo dõi tranh. =>Kết luận: Trong các tình huống nếu trên - HS lắng nghe đường gặp mưa to hoặc khi có người lạ cho quà và rủ đi chơi, khi có người lạ mặt theo, khi bị va chạm xe trên đường đi học, em hãy tìm kiếm sự hỗ trợ của những người xung quanh. HĐ: Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn viết lại địa chỉ nhà và số - HS theo dõi điện thoại của bố, mẹ, thầy, cô giáo, gọi HS - HS viết địa chỉ nhà; Số điện chia sẻ trước lớp. thoại người thân - HS chia sẻ trước lớp - GV cung cấp thêm số điện thoại đường dây - Cả lớp đọc số điện thoại đường nóng để tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết. dây nóng * Thông điệp (2 phút) - GV đưa ra thông điệp yêu cầu HS đọc. - HS đọc Thông điệp: “Tìm người đáng tin cậy Nói điều em mong chờ Cảm ơn người hỗ trợ Giúp em vượt khó khăn.” * GV hỏi: + Khi gặp khó khăn ở nơi công cộng em sẽ - HS trả lời. làm gì? Nếu được giúp đỡ, em cần có thái độ như thế nào? - Quy tắc để em biết cách tìm kiến sự hỗ trợ - HS nhắc lại quy tắc 5 cánh sao cộng đồng là gì? để tìm kiếm sự hỗ trợ: Bình tĩnh, cảm ơn, nói rõ ràng, người hỗ trợ, Số điện thoại và địa chỉ. 1183 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== - Nhắc nhở HS ghi nhớ và vận dụng thông - HS theo dõi, ghi nhớ điệp. 3. Củng cố: (2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - Nêu cảm nhận tiết học - Nhắc nhở HS ghi nhớ địa chỉ nhà và số điện thoại của người thân. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC: _____________________________________________________________________ Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT Viết: Chữ hoa J (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Biết viết câu ứng dụng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học 2. Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển các năng lực phát triển ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, ... - Rèn H biết tự nhận xét, đánh giá mình và bạn. - Yêu quý và giúp đỡ bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu chữ, CNTT .... III. CÁC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: (3-5’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể hoặc - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi. chơi trò chơi: “Đếm ngược” + GV đưa ra các tiếng được sắp xếp - HS tích cực tham gia trò chơi. không theo thứ tự nhất định: Muốn, giỏi, phải, hỏi, muốn, học, phải, giỏi. + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian - HS nêu từ khóa: trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. yêu cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe - GV ghi bảng tên bài. 2. Hướng dẫn viết: (8-10’) a. Viết chữ hoa: * GV đưa chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ - HS quan sát và thảo luận. nhỡ và yêu cầu thảo luận nhóm 2: 1184 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== - Nhận xét độ cao, độ rộng, các nét và - HS nhận xét. Chữ M (kiểu 2) viết hoa quy trình viết chữ viết hoa M cỡ vừa có độ cao 5 li, độ rộng 6 li. Được viết bởi 3 nét: nét 1 là nét móc hai đầu trái đều lượn vào trong, nét 2 là nét móc xuôi trái, nét 3 là kết hợp của hai nét cơ bản là nét lượn ngang và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. - GV nhận xét. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát cách viết chữ viết hoa - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự đó cho HS quan sát cách viết chữ viết khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. hoa trên màn hình. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy hợp nêu quy trình viết. trình viết. + Nét 1: đặt bút lên đường kẻ 5, viết nét móc 2 đầu trái (2 đầu đều lượn vào trong), dừng bút ở đường kẻ 2. + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét cong ở đường kẻ 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở đường kẻ 1. + Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở đường kẻ 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái, dừng bút ở đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con - HS tập viết bảng con chữ viết hoa M chữ hoa M. cỡ nhỡ. * Đưa chữ hoa M ( kiểu 2) cỡ nhỏ, yêu - HS nêu nhận xét ( Chữ hoa M (kiểu 2) cầu HS quan sát, nhận xét. cỡ nhỏ cao 2,5li, rộng 3 ô. Gồm 3 nét như cỡ nhỡ. - GV nhận xét, chú ý điểm đặt bút của - HS lắng nghe, ghi nhớ. chữ M (kiểu 2) cỡ nhỏ ở trên đường kẻ 2. Điểm kết thúc ở giữa dòng li 1 và rộng 3 ô. - GV viết mẫu, yêu cầu HS viết bảng. - HS tập viết bảng con chữ viết hoa M cỡ nhỏ, chia sẻ: + Nhận xét bảng. + Nêu độ cao của từng con chữ? - GV nhận xét. - HS lắng nghe. b. Viết câu ứng dụng: - Chiếu câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. 1185 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== + Em hiểu như thế nào về nghĩa của câu - Cái gì mình chưa biết thì phải hỏi, còn ứng dụng? muốn giởi thì phải học. Nếu thường xuyên học hỏi và rèn luyện thì sẽ giỏi. - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi bạn: viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Chữ M (kiểu 2) viết hoa vì đứng đầu hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? câu. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường: nét cuối của chữ viết hoa M sẽ nêu) (kiểu 2) nối với điểm bắt đầu nét 1 chữ u. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu? trong câu bằng 1 chữ cái o. + Nêu độ cao các chữ cái? + Độ cao của các chữ cái: chữ cái viết hoa M (kiểu 2), g, b, h cao 2,5 li, chữ p cao 2 li, chữ t cao 1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên các chữ ô (muốn), ê (biết); dấu hỏi đặt trên các chữ a (phải), chữ о (hỏi, giỏi); dấu nặng đặt dưới chữ о (học). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái c của từ học. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa M. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Muốn” trên bảng lớp. - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ - HS luyện viết tiếng “Muốn” trên bảng hoa M con. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). 3. Viết vở: (12-15’) - GV nêu nội dung và yêu cầu bài viết. - Học sinh giở vở, đọc bài viết. + 1 dòng chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu. - H quan sát - HS chỉnh tư thế ngồi. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết bài theo hiệu lệnh của GV. hướng dẫn những HS gặp khó khăn. 4. Đánh giá, nhận xét: (5-7’) - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp góp ý cho nhau theo cặp đôi đôi. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). 1186 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. * Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa M ở - HS trao đổi rồi chia sẻ. đâu? Vì sao cần phải viết hoa? - Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng - HS nêu. có chữ hoa M? 5. Củng cố, dặn dò: (2-3’) - NX tiết học: Khen, tuyên dương những - Nhận xét mình và bạn. hs viết đẹp, chỉ ra lỗi mà nhiều hs mắc phải và cách sửa lỗi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY: ______________________________ TOÁN Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000: + Đặt tính theo cột dọc; + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển các năng lực phát triển ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy, lập luận toán học ... - Rèn H biết tự nhận xét, đánh giá mình và bạn. - Giáo dục tình yêu đối với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - CNTT, máy soi, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động 3-5’ - Chiếu bài hát: Em tập đếm - HS hát và vận động theo bài hát. - GV kết nối vào bài - HS lắng nghe - GV ghi tên bài - HS nhắc lại tên bài. 2. Luyện tập (30-32’) Bài 1. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài, đọc - HS đọc yêu cầu đề bài, đọc mẫu. mẫu. - Nhận xét mẫu? - Đây là phép cộng số có ba chữ số với số có ba chữ số có nhớ? 1187 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== + Em thấy phép tính này nhớ ở đâu? + nhớ từ chục sang trăm. - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS - HS thực hiện vào VTH gặp khó khăn. - Soi bài, chữa. + Nêu cách tính phép tính 1, 2? + HS nêu => Khi tính các phép tính này em cần - Lưu ý nhớ chục sang trăm. lưu ý gì? - Khi nào em phải nhớ? - Khi tổng 2 số có kết quả lớn hơn hoặc bằng 10. Bài 2. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm bài vào bảng con. - HS làm 2 phép tính đầu vào bảng con - Chia sẻ, dự kiến: + Nhận xét bài bạn. + Các phép tính này có đặc điểm gì? + Nêu cách đặt tính? + Khi đặt tính em cần lưu ý gì? + Nêu cách tính ? + Khi tính cộng có nhớ bạn cần lưu ý gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm 2 phép tính tiếp theo. - Nhận xét chung. => Khi tính các phép tính ở bài 2 em - Em cần chú ý nhớ vào kết quả. cần lưu ý gì? Bài 3. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài, phân - HS đọc yêu cầu đề bài, mẫu. tích mẫu. - Tương tự mẫu các em hãy làm bài vào - HS làm VTH. VTH - Chữa bài bằng trò chơi: Tiếp sức - Mỗi đội chơi có 4 thành viên tham gia chơi. - Tổng kết trò chơi, nhận xét. + Nêu cách nhẩm phép tính 200+600? - HS nêu. + 400 + 600 em nhẩm như thế nào? => Các em đã vận dụng, thực hành tính - HS lắng nghe. nhẩm cộng các số tròn trăm rất tốt. Bài 4. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho phân tích đề bài: - HS phân tích: + Đề bài cho biết gì? + Một đàn sếu bay về phương nam tránh rét. Ngày thứ nhất, đàn sếu bay được 248 km. Ngày thứ hai, đàn sếu bay được nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km. 1188 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== + Đề bài hỏi gì? + Hỏi ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu ki-lô-mét? - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Soi bài, chữa. - HS trình bày bài, chia sẻ: + Nhận xét bài làm. + Bạn nào có câu lời giải khác? + 318km là quãng đường đàn sếu bay ngày nào? + Để tìm được ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu ki-lô-mét bạn làm như thế nào? - GV nhận xét => Em vận dụng kiến thức nào để làm bài - HS nêu. tập này? - Nêu các bước giải toán có lời văn? - HS nêu. - GV giới thiệu thêm: Vào mùa xuân, - HS lắng nghe. đàn sếu di cư có thể bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ. Bài 5: - GV cho HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Chiếu tranh và yêu cầu HS thảo luận - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và nhóm 2, tìm kết quả. tìm kết quả của cả 3 phép tính trên bóng đèn. - Đọc kết quả vừa tính. - Đại diện nhóm đọc. - Nhận xét. - Nhận xét, bổ sung (nếu có) + Vì sao nhóm em chọn bóng đèn B? + Vì kết quả của phép tính ở bóng đèn B là 603 có cách đọc như ở nguồn điện. => Để bóng đèn sáng được thì phải có - HS lắng nghe. nguồn điện. - Em có biết con vật nào tự phát sáng mà - Con đom đóm. không cần nguồn điện không? - Giới thiệu về con đom đóm. 3. Củng cố, dặn dò 3-5’ - Hôm nay em được ôn lại kiến thức gì? - HS nhắc lại kiến thức. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của mình. cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY: _______________________________________ 1189 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn anh hà mã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã qua tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). 2. Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển các năng lực phát triển ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, ... - Rèn H biết tự nhận xét, đánh giá mình và bạn. - HS có tình cảm, biết thương yêu, quan tâm đối với người thân, biết ước mơ và luôn lạc quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - CNTT, tranh minh họa, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: (3-5’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Mưa - HS tham gia trò chơi. rơi, mưa rơi. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá: (16-18’) HĐ 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV chiếu tranh minh họa. - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi ý. đọc câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4: - HS trao đổi trong nhóm để nói về sự + HS đọc thầm lại bài đọc Cảm ơn anh việc trong từng tranh (dựa vào câu hỏi hà mã. gợi ý và hình ảnh trong tranh). + HS quan sát từng tranh và nhận diện + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, các các nhân vật (cún, dê con, cô hươu, anh bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoàn hà mã). chỉnh. + HS đọc câu hỏi và nói về sự việc trong từng tranh. - GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp khó khăn. - Mời một số nhóm HS trình bày trước - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi lớp. HS đoán nội dung trong 1 tranh (kết hợp chỉ trên tranh minh họa). - Dưới lớp theo dõi, nhận xét 1190 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== - HS chú ý - GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể - HS lắng nghe. hiện sự phán đoán có căn cứ vào tranh minh họa và câu hỏi dưới tranh. - GV khuyến khích học sinh ghi nhớ các sự việc trong từng tranh. 3. Thực hành: ( 8-10’) HĐ 2. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS chú ý, thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, đọc tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại câu hỏi dưới tranh, tập kể từng đoạn câu nội dung câu chuyện và tập kể theo chuyện. từng đoạn, không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (một em kể, một em lắng nghe để + HS tập kể chuyện trong nhóm. góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe). Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu chuyện, GV chỉ yêu cẩu kể những đoạn em nhớ nhất. - GV tổ chức thi kể chuyện giữa các nhóm. - 2, 3 nhóm thi kể trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn hoặc kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV động viên, khen ngợi. - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. - GV nhấn mạnh nội dung câu chuyện. - HS lắng nghe và nhắc lại * Liên hệ: + Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS liên hệ bản thân + Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta VD: ...muốn được người khác giúp đỡ thông điệp gì? em phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch sự, được người khác giúp đỡ em phải nói lời cảm ơn. 4. Vận dụng: (5-6’) HĐ3. Cùng người thân trao đổi về cách chào hỏi thể hiện sự thân thiện hoặc lịch sự. - GV hướng dẫn HS tích cực cùng gia - HS nghe và về vận dụng trao đổi về đình trao đổi về cách chào hỏi lịch sự. cách chào hỏi lịch sự với người thân + Em lắng nghe ý kiến của người thân. 5. Củng cố, dặn dò: (2-3’) 1191 Trêng TiÓu häc Qu¸n Toan - NguyÔn ThÞ HiÒn - Líp 2A5 ======================================================================== - Hôm nay em học bài gì? Cảm nhận - HS nêu. của em như thế nào? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY: ____________________________________________________________________ Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022. TOÁN Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000: + Đặt tính theo cột dọc; + Từ phải qua trái, cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học từ đó phát triển các năng lực Toán học 2. Năng lực, phẩm chất: - Hình thành và phát triển các năng lực phát triển ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, tư duy, lập luận toán học ... - Rèn H biết tự nhận xét, đánh giá mình và bạn, tính cẩn thận. - Giáo dục tình yêu đối với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - CNTT, PBT, máy soi, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động (3-5’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 - GV ghi tên bài. - HS nhắc lại tên đầu bài. 2. Luyện tập (30-32’) Bài 1. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm bài vào bảng con. - HS làm 2 phép tính đầu vào bảng con - Chia sẻ, dự kiến: + Nhận xét bài bạn. + Các phép tính này có đặc điểm gì? + Nêu cách đặt tính? + Khi đặt tính em cần lưu ý gì? + Nêu cách tính ? 1192
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_29_nguyen_thi_hien.docx

