Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 3 - Tuần 2

docx 17 trang Đức Lộc 16/12/2025 380
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 3 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 3 - Tuần 2

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 3 - Tuần 2
 TUẦN 2
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
 Bài 03: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng 
trong nắng”.
 - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện 
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
 - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
 - Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh 
rừng già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng 
yêu, đáng mến.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành và phát triển tình cảm 
yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, 
Bản đồ Việt Nam.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận
+ Câu 1: Tranh vẽ cảnh ở đâu ? - HS đưa ra đáp án: Tranh vẽ cảnh ở 
 trong rừng.
+ Câu 2: Em thích hình ảnh nào trong tranh - HS trả lời: cây cối, con vật, ánh 
minh họa bài đọc ? nắng, dòng suối, hình ảnh máy ông 
 cháu,...).
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới : : Bài đọc hôm - Lắng nghe nay có tên Cánh rừng trong nắng, các em 
 hãy tập trung nghe đọc để thấy cánh rừng 
 nói đến trong bài có giống cánh rừng các 
 em đã từng được đặt chân tới hay được thấy 
 trên phim ảnh, sách truyện hoặc trong tưởng 
 tượng của các em.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong 
nắng”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua 
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
+ Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng 
già hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiê n quanh ta thật đáng yêu, 
đáng mến.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đổ - Quan sát, lắng nghe.
Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm 
thể hiện cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ ngác
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lưng Trường Sơn, núi - HS đọc từ khó.
non trùng điệp, róc rách.
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ như - 2-3 HS đọc câu dài.
hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy vượn tinh 
nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ đàn hươu nai 
xinh đẹp và hiên lành/ rủ nhau ra suối,/ những 
vợt cỏ đẫm sương/ long lanh trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu? 
Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang 
theo? + Ông cho đi thảm rừng. Ồng đưa 
 cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che 
Câu 2: Vào rừng, các bạn nhỏ nghe thấy nắng.
những âm thanh gì ? + Đi trong rừng, các bạn nhỏ nghe 
 rất rỏ tiếng suổi róc rách và tiếng 
Câu 3: Cây cối và con vật trong rừng được tả chim hót líu lo.
như thế nào ?
+ Cây cối được tả như thế nào ? + Trong rừng, cây cối vươn ngọn 
 lên cao tít đón nắng. Nhiều cây thân 
 thẳng tắp, tán lá tròn xoe. 
+ Con vật trong rừng được tả như thế nào ? + Những con sóc nhảy thoăn thoắt 
 qua các cành cây. Khi tháy người, 
 chúng dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
+ Câu 4: Khi nắng nhạt màu trên những vòm + Trên đường, ông đã kể cho các 
cây là khi trời về trong tiếc nuối. Vì thế, ông bạn nhỏ nghe vé những cánh rừng 
đã kể chuyện cho các bạn nhỏ n ghe. Các em thuở xưa. Trong rừng thuở ấy có rất 
hãy cho biết ông đả kể những chuyện gì? Dựa nhiéu muông thú, cảnh vật rẩt đ ẹp 
vào đâu mà em biết ông kể những điều đó? mắt: đó là những báy vượn tinh 
 nghịch đánh đu trên cành cao, 
 những đàn hươu nai xinh đẹp và 
 hiển lành rủ nhau ra suối, những vạt 
 cỏ đẫm sương long lanh trong 
 nắng,... Em biết được điều đó vì sau 
 khi nghe ông kề, các bạn nhỏ như 
 thấy hiện ra trước mắt những cảnh 
 vật như vậy.
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy thú vị + HS làm việc cá nhân. Nhiều em 
với chuyến đi thăm rừng cùng ông không? Vì phát biểu ý kiến trước lớp.
sao ?
- GV chốt: Giờ đây, những cánh rừng như thế 
này háu như khỏng còn do con người khai 
thác gỏ, săn bắt muông thú trái phép. Để có những cánh rừng đẹp như trong cảu chuyện 
các em vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng, 
trống cây gây rừng, tạo môi trường sống bình 
yên cho muông thú, bảo vệ những loài thú 
quý hiếm,...
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- Mục tiêu:
+ Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ, kể lại được từng 
đoạn cùa câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý .
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Đoán nội dung từng 
tranh. 
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài 
 hoa mùa hạ.
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa và trả - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 
lời câu hỏi gợi ý. 4 đoán nội dung từng tranh: 
 + Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu 
 cây đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, 
 hoa hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn 
 có 1 cây xương ròng đáy gai và 
 không có hoa. Chắc nó rất buổn.
 + Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như 
 đổ lửa, các cây hoa trong vườn héo 
 rũ, riêng cây xương rông thân mập 
 mạp (cảng mọng nước), vẫn xanh 
 tốt. Cây xương rổng như đang ái 
 ngại, lo lắng cho các loài hoa.
 + Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh 
 tay nắm lấy tay (lá cây) của các loài 
 hoa đang héo rũ nâng lên. Có lẽ nó 
 đang truyén nước cho các cây hoa 
 khô héo. Các cây hoa như tươi dán 
 lại.
 + Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa 
 đẹp rực rỡ. Nỏ đang cườ i vui vì sự 
 thay đổi ki diệu.
- Gọi HS trình bày trước lớp. - Đại diện các nhóm phát biếu ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện - Lắng nghe
kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp 
lành. - HS lắng nghe GV kể kết hợp với 
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các quan sát tranh.
hình ảnh trong 4 bức tranh. GV hướng dẫn 
HS nêu sự việc thể hiện trong từng tranh, đặc 
biệt là các sự việc ở đoạn 1 (tranh 1) vì phải 
nhớ nhiều tên các loài hoa. - HS lắng nghe và thực hành cùng 
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng GV.
dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì, 
khuyến khích HS kể cùng GV, làm động tác, 
cử chỉ, nét mặ t,... giúp các em nhớ nội dung 
câu chuyện dễ dàng hơn.
3.3. Hoạt động 5: Kể lại từng đoạn câu 
chuyện - Lắng nghe,thực hiện
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
 + Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng 
 nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi 
 tranh.
 + Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể từng 
 đoạn của câu chuyện. - HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả 
 + Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm lớp nhận xét.
 - GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của câu 
 chuyện trước lớp. + HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Vì sao xương rồng n ở hoa rực rỡ vào mùa 
hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay cứu 
các loài hoa trong vườn, không hề để bụng 
chuyện các loài hoa chế giễu, chê bai mình. 
Hành động đó đã làm cho bà tiên cây cảm 
động, biến ước mơ cùa cây xương rồng thành 
hiện thực. Đó là cách giải thích về sự tích cây 
xương rồng - loài cây nở hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video về cây xương rồng 
+ Kể cho người thản nghe câu chuyện 
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của câu 
chuyện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Nghe – Viết: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
 - Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
bài tập trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu 
hỏi trong bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để - HS hát
khởi động bài học. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả đoạn 3 bài Cánh rừng trong nắng trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá 
nhân)
- GV đọc toàn bài chính tả - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại bài - HS đọc
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
+ Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn 
văn?
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở xưa, 
tinh nghịch, hươu nai.
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng vế - HS viết bài.
câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. 
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Nhìn tranh, tìm và viết tên sự 
vật có tiếng bắt đầu bằng g / gh. 
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ. - Các nhóm sinh hoạt và làm 
 việc theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Kết quả: ghế, báo gấm, gấu, gà 
 gô, gà lôi, cái gậy, gạch lát 
 đường, ghế,...).
 - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu 
bằng g hoặc gh 
- GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm từ. - Các nhóm làm việc theo yêu 
 cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày
 + ngồi ghế, ghé thăm, gọi nhau,...; lúa gạo, dầu gội đầu, 
- GV nhận xét, tuyên dương. gáo múc nước,...)
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí - HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm 
nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các 
hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
 Bài 04: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 1+ 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển
 - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật 
 trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp.
 - Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nh ân vật trước những 
 sự vật mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu 
 chuyện: Mỗi chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên 
 và con người.
 - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh
+ Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em thích + HS trả lời cá nhân và nêu lý 
đi chơi biển hay núi ? Vì sao ? do.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc nói về một bạn 
nhỏ lần đầu được thấy biển, bạn ấy đã ngạc nhiên, - HS lắng nghe.
thích thú khám phá được những đi ều mới lạ, gặp 
được người bạn mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Lần đầu ra biển”
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua 
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ 
thể ghi trong nhật kí.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm, lời nói của 
nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, câu thể 
hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng khi 
lấn đáu thấy biển).
- GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu thành - HS quan sát phố Quy Nhơn, cảnh đẹp của biền Quy Nhơn: 
Mũi Én, Ghénh Ráng,...
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai : thuở bé, - HS đọc từ khó.
rón rén. Ghểnh Ráng,...).
+ Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc nhiên, - HS luyện đọc
thích thú cùa nhản vật: A! Biển! Biển đây rối. 
Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá, xanh quá, 
chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”.
- 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn từ đầu 
đến chẳng nhìn thây bờ bên kia đâu; 3 HS đọc - 4 HS đọc nối tiếp.
theo vai đoạn đối thoại giữa Thắng và Hải (từ 
Thắng đi xuống gân mép nước đến Hố Tây rộng 
lắm nhưng không rộng bằng biển thế này.): 1 HS 
đọc lời dẫn chuyện, 1 HS đọc lởi cùa Thắng, 1 
HS đọc lời của Hải. - Đọc nối tiếp theo lời của nhân 
- HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm) đọc nối tiếp vật.
như hướng dẫn ở trên. - HS đọc toàn bài
- HS khá, giỏi đọc cả bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. + A! Biển! Biển đây rồi. Thích 
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. quá!
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Thắng reo toáng lên, vượt qua 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. bó và anh Thái chạy ào ra bãi 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả cát.
lời đầy đủ câu. + Cậu đứng ngây ra nhìn biển.
+ Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của + Biển hiện ra trước mắt Thắng 
Thắng khi lần đầu tiên thấy biển ? rất rộng, rất xanh, chẳng nhìn 
 thấy bờ bên kia đâu. 
 + Thắng chú ý đến một con vật 
 bé tẹo, rất lạ, chưa nhìn thấy 
 bao giờ; chỉ cần đi đến gẩn là 
+ Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước mắt nó chạy biến vào hang.
Thắng? + Đây là người bạn tớ mới làm 
 quen khi đi chơi ở Quy Nhơn 
+ Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì trên bãi vào dịp nghi hè. Bạn ẵy tên là 
biển ? Hải. Hải là người thân thiện, vui 
 vẻ. Cậu ấy đã chì cho tớ tháy 
 cảnh đẹp của vùng biển Quy 
+ Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải ? Nhơn. Chúng tớ hẹn ngày mai 
 sẽ lại gặp nhau.
 + Dựa vào đoạn cuối bài đọc, có thế thấy những điéu thú vị 
 tiếp theo như Hải có thể dần 
 Thầng đi tham quan cảnh đẹp ở 
 Quy Nhơn, đi đá bóng, đi tẳm 
 biển,... Cũng có thể, Thắng và 
 Hài sẽ trao đổi địa chi để viết 
 thư thăm hỏi nhau; có thê’ Hải 
 sẽ mời Thắng vể nhà chơi,...
+ Câu 5: Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Thắng và + HS trả lời ý kiến riêng.
Hải hứa hẹn những điều gì thú vị tiếp theo ?
- GV cũng có thể nêu cảu hỏi để khuyến khích 
HS nói theo suy nghĩ của mình (Thắng và Hải có 
thế sẽ trở thành đôi bạn thân. Vậy, tiếp theo hai 
bạn có thể làm những điểu thú vị gì? )
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài - 2-3 đọc bài 
- GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - Một số HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết.
- Mục tiêu: 
+ Biết tìm đọc bài về những hoạt động yêu thích của trẻ em và viết vào phiếu đọc 
sách theo mẫu; chia sẻ vé những điéu biết được qua bài đọc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 4: ĐỌC MỞ RỘNG
- GV cho HS quan sát phiếu đọc sách và hướng - HS quan sát phiếu và thực hiện 
dẫn HS làm và ghi những thông tin vé bài đã đọc yêu cầu :
vào phiếu đọc sách:
 + Ngày đọc : 
 + Tên bài : 
 + Tác giả :
- Ngoài ra còn có những thông tin về nội dung 
văn bản :
+ Hoạt động được nói đến trong bài đọc + HS ghi lại các hoạt động vào 
+ Chi tiết em thích nhất trong bài. phiếu.
- GV hướng dẫn HS chọn số ngôi sao để đánh giá 
mức độ yêu thích với VB đà đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với bạn - Thảo luận nhóm
về những điều em biết được qua bài đã đọc. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện các nhóm chia sẻ. 
 Các nhóm khác nhận xét, bổ 
- Nhận xét, tuyên dương HS. sung.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Biển - HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình về + Trả lời các câu hỏi.
cảnh đẹp này
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Xếp được các từ chi đặc điểm đã cho vào các nhóm: từ ngữ chi màu sắc, từ 
 ngữ chi hình dáng, kích thước, từ ngữ chỉ hương vị. 
 - Tìm thêm được từ ngữ chi đặc điểm cho mỗi nhóm và tạo lập câu với từ ngữ 
 chì đặc điểm; làm đúng bài tập điền từ ngữ chi đặc điểm.
 - Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
nội dung trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động 
học tập. 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, phiếu học tập.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe bài Lớp chúng mình - HS vận động theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS mở rộng vốn từ về từ chỉ đặc điểm: màu sắc, hình dáng kích thước, hương 
vị. 
+ HS mở rộng vốn từ, nâng cao kiến thức về các tiểu loại từ chỉ đặc điểm
+ Biết sử dụng các từ chỉ đặc điểm để tạo câu
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm 
việc cá nhân/ nhóm)
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích 
hợp
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- GV hướng dẫn HS cách làm bài: 
 + Bài tập yêu cầu xếp từ vào mấy nhóm? - HS trả lời các câu hỏi
 + Đó là những nhóm nào?
 + GV giải thích từ ngữ chỉ hương vị: là từ - Lắng nghe
 ngữ chỉ mùi, vị c ủa sự vật (nhận biết được 
 bầng khứu giác - mũi ngửi; vị giác - lưỡi 
 nếm).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm vào - HS làm việc theo nhóm 2.
PHT. - Đại diện nhóm trình bày:
- Một số em đại diện nhóm trình bày kết quả. + Từ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu 
 nhạt.
 + Từ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ 
 xíu, cao nghều, dài, nhỏ.
 + Từ chỉ hương vị: thơm ngát. - GV và HS thống nhất đáp án, tuyên dương - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
HS.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm theo 
ba nhóm nêu trên và đặt câu với 2 – 3 từ 
ngữ tìm được (làm việc cá nhân)
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
+ Yêu cầu HS quan sát các đó vật có trong - HS suy nghĩ, làm bài
lớp học, sự vật ở xung quanh, như cây cối, + HS quan sát sự vật xung quanh rồi 
hoa, quả, con vật, bầu trời, ...), ghi lại các từ điền các từ tìm được vào PHT.
ngữ chi màu sắc; hình dạng, kích thước; Màu sắc Hình dáng, Hương 
hương vị cùa các sự vật đó. kích thước vị
 Xanh, bé nhỏ, Thơm, 
 trắng, đỏ rộng mênh đắng, 
 chót, tím mông, hẹp, chua, 
 ngắt,... dày, mỏng, cay, 
 khổng ló, mặn, 
 tí hon,...; ngọt,...
+ Đặt câu với từ ngữ em vừa tìm được - HS làm vở, nối tiếp đọc bài:
 + Bầu trời rực đỏ.
- Nhận xét, tuyên dương HS. + Cánh đồng lúa chín vàng.
Bài 3: Dựa vào tranh, chọn từ thích hợp thay 
cho ô vuông
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
chọn các từ ngữ cho sẵn thay cho ô vuông
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện nhóm trình bày : Từ ngữ 
 lần lượt điền là: xinh xắn, vàng óng, 
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. bé.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - Các nhóm nhận xét ché nhau.
 - Theo dõi bổ sung.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện
được ở bài tập 2 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh;
 - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình.
 - HS có thêm những hiểu biết thú vị vé những vùng đất mới và biết cách làm 
quen với những người bạn mới.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các 
nội dung trong SGK. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động 
học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình 
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài tước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Vòng quay kì diệu” để + 4 HS tham gia trò chơi.
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm từ chỉ màu sắc trong câu sau: “Con + Câu 1: Từ chỉ màu sắc: màu 
nai có bộ lông màu nâu” nâu
+ Câu 2: Tìm từ chỉ hình dáng trong câu sau: + Câu 2: Từ chỉ hình dáng: “Nai có vóc dáng cao lớn, thân thon thả dễ vóc dáng cao lớn
thương” + Câu 3: Từ chỉ hoạt động: nhảy 
+ Câu 3: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: phóc.”
“Thoáng cái nai đã nhảy phóc rất xa.” + Câu 4: Từ chỉ hương vị: thơm 
+ Câu 4: Tìm từ chỉ hương vị trong câu sau: ngát
“Buổi sáng bình minh, hoa sứ toả hương thơm 
ngát”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết quan sát tranh và kể lại các hoạt động trong từng tranh;
+ Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình.
+ HS có thêm những hiểu biết thú vị vé những vùng đất mới và biết cách làm quen 
với những người bạn mới.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh, kể lại các 
hoạt động trong từng tranh.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi:
+ Quan sát tổng thể 4 tranh và cho biết: Các tranh + Việc đầu tiên là đi tàu hoả 
thể hiện hoạt động gì? đến địa điểm du lịch; Việc tiếp 
 theo là vui chơi, tắm biển, đi 
 dạo,...
+ Quan sát từng tranh và kể về hoạt động trong + Nhóm trưởng điều hành các 
từng tranh. bạn nói về các hoạt động của 
 từng nhân vật trong mỗi bức 
 tranh.
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Kể lại một hoạt động chung của 
gia đình em
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV hướng dẫn thực hiện bài tập 2 theo nhóm: - HS thực hiện yêu cầu
+ Đọc hướng dẫn theo sơ đổ sau đó hỏi - đáp đề - HS đọc hướng dẫn
hiểu rõ gợi ý ở a, b, c + HS chọn một hoạt động đã làm cùng người thân - Thảo luận nhóm đôi
trong gia đình; trao đối nhóm, hỏi đáp theo từng ý 
nhỏ trong mỗi gợi ý ở SHS.
+ Từng thành viên của nhóm kể lại một hoạt động - HS trình bày kết quả thảo luận
đã làm cùng người thân theo từng mục ở sơ đố 
hướng dẫn.
- 2 - 3 HS kể về một hoạt động chung đã làm - HS kể
cùng người thân.
- GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, 
khen ngợi những HS có lời kể rõ ràng, sinh động.
Hoạt động 3: Viết 2 – 3 câu kể lại việc em đã 
làm ở mục 2 bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV hướng dẫn HS chọn viết đoạn văn (3-4 câu) - Lắng nghe hướng dẫn
vé những điều đã kể theo gợi ý ở bài tập 2. 
- Yêu cầu HS viết bài vào vở - HS làm bài cá nhân sau đó trao 
 đổi bài và soát lỗi.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết - Đọc bài văn
- GV nhận xét, đánh giá. GV ghi nhận, khen ngợi - HS lắng nghe, điều chỉnh.
những HS có bài văn rõ ràng, sinh động.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Đọc lại đoạn văn đã viết ở lớp, phát hiện các lỗi - HS lắng nghe, về nhà thực 
và sửa lỗi vể dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...; lỗi hiện.
chính tả.
- Sau khi phát hiện và sừa lỗi, viết lại đoạn văn.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_3_tuan_2.docx