Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 4 - Luyện từ và câu: Danh từ

docx 5 trang Đức Lộc 16/12/2025 440
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 4 - Luyện từ và câu: Danh từ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 4 - Luyện từ và câu: Danh từ

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 4 - Luyện từ và câu: Danh từ
 Môn học : Tiếng Việt – Luyện từ và câu Lớp : 4A
Tên bài học : Danh từ Số tiết : 
Thời gian thực hiện: ngày 12 tháng 8 năm 2021
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn 
vị).
- HS nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm; biết đặt 
câu với danh từ.
- HS được rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng danh từ. 
2. Năng lực
- HS có cơ hội hình thành và phát triển cho HS các năng lực sử dụng ngôn ngữ, hợp 
tác nhóm, giao tiếp, tự giải quyết vấn đề và tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- CNTT; Máy soi; PBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Hoạt động mở đầu (3-5')
 - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát - HS hát và vận động theo nhạc
 “Một con vịt” 
 - Tìm các từ chỉ sự vật trong bài hát trên? - con vịt, cái cánh, hồ nước, bờ 
 - Thế nào là từ chỉ sự vật? - Từ chỉ sự vật là các từ chỉ người, con 
 vật, cây cối, 
 - GV nhận xét, khen ngợi
 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (14-
 16’)
 Những từ chỉ sự vật còn có tên gọi khác. Vậy 
 tên gọi đó là gì, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 
 học hôm nay: Danh từ
 *Bài 1/52: 
 - Bài 1 yêu cầu gì? - HS đọc, nêu yêu cầu
 - GV hướng dẫn mẫu: chiếu MH dòng 1: Tìm - truyện cổ
 các từ chỉ sự vật ở dòng thơ 1? - Vì sao “truyện cổ” là từ chỉ sự vật? - “truyện cổ” là những câu chuyện ra 
 đời từ xa xưa và lưu truyền đến nay.
- Giao việc: Tương tự, thảo luận nhóm 2, tìm - HS thảo luận nhóm 2, làm sgk
các từ chỉ sự vật còn lại trong đoạn thơ, gạch 
chân.
 - HS chia sẻ bài qua máy soi, nhận xét, 
 đánh giá
- GV nhận xét, khen ngợi
- GV chiếu MH: truyện cổ, cuộc sống, tiếng, - HS đọc lại
xưa, con, sông, cơn, nắng, mưa, rặng, dừa, 
đời, cha ông, chân trời, truyện cổ, ông cha...
=> Thế nào là từ chỉ sự vật? - Từ chỉ sự vật là từ chỉ người, đồ vật, 
 con vật, cây cối, hiện tượng 
* Bài 2/53: 
 - HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- Có mấy nhóm từ cần điền? - 5 nhóm
- Yêu cầu HS đọc mẫu - 1-2 HS đọc mẫu
- Trong nhóm từ chỉ khái niệm có từ “cuộc - Không
sống”, “cuộc sống” ta có nếm, ngửi, nhìn thấy 
không?
-> Từ biểu thị những cái chỉ có trong nhận 
thức của con người, không có hình thù, không 
chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn...gọi là các từ 
chỉ khái niệm.
- Người ta tính “mưa”, “nắng” bằng gì? - Người ta tính “mưa”, “nắng” bằng 
 “cơn”
=> Từ “cơn” là từ chỉ đơn vị dùng để tính, 
đếm, định lượng sự vật
- Giao việc: Thảo luận nhóm 4, xếp các từ chỉ - HS thảo luận nhóm 4, làm bảng 
sự vật trong đoạn thơ trên vào các nhóm thích nhóm
hợp vào bảng nhóm
 - Đại diện các nhóm chia sẻ bài, nhận 
 xét, bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi
- GV chiếu MH chữa bài: + Từ chỉ người: ông cha, cha ông - 1 HS đọc lại
+ Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời
+ Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng
+ Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, 
tiếng, xưa, đời
+ Từ chỉ đơn vị: con, cơn, rặng...
- Thế nào là từ chỉ khái niệm? Cho ví dụ? - Từ chỉ khái niệm là các từ biểu thị 
 những cái chỉ có trong nhận thức của 
 con người, không có hình thù, không 
 chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn...VD: 
 lòng yêu nước, 
- Từ chỉ đơn vị là gì? Cho ví dụ? - Từ chỉ đơn vị là các từ dùng để tính, 
 đếm, định lượng sự vật. VD: chiếc, 
 cái, 
=>Các từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, 
khái niệm hoặc đơn vị) gọi là danh từ.
- Danh từ là gì? - Là những từ chỉ sự vật (người, vật, 
 hiện tượng, khái niệm, đơn vị)
- MĐ 4: Thế nào là DT chỉ khái niệm? Đơn vị? - Danh từ chỉ khái niệm là những từ chỉ 
Cho ví dụ những cái chỉ có trong nhận thức của 
 con người, không có hình thù, không 
 chạm vào hay ngửi, nhìn, nếm được. 
 VD: tình yêu thương, lòng trắc ẩn, tính 
 ngay thẳng, 
 Danh từ chỉ đơn vị là những từ dùng 
 để tính, đếm, định lượng sự vật. VD: 
 chiếc, cái, con, 
=> Ghi nhớ : SGK/ 53 - HS đọc thầm, 2 HS đọc to
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành (16 - 18')
* Bài 1/53 (8-9’)
 - HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
 - HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về ai ? - Bác Hồ
 - HS đọc các danh từ in đậm trong bài
- GV tư vấn, giúp đỡ HS - HS làm sgk - HS chia sẻ, nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi
=> Danh từ chỉ khái niệm là gì ? - Danh từ chỉ khái niệm là những từ 
 biểu thị những cái chỉ có trong nhận 
 thức.
* Bài 2/ 53 (8-9’)
 - Đọc thầm, nêu yêu cầu 
- Nêu lại các từ dùng để đặt câu ? - điểm, đạo đức, lòng, kinh nghiệm, 
 cách mạng
- GV tư vấn, giúp đỡ HS - Làm vở (5’)
 - HS đổi vở, nhận xét bài bạn
- GV soi bài, nhận xét, đánh giá, tư vấn - HS nhận xét
=> Khi đặt câu, em cần chú ý gì? - Cần đặt câu đúng ngữ pháp, phải đặt 
 danh từ chỉ khái niệm trong văn cảnh, 
 nếu không nghĩa của từ sẽ bị thay đổi.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm ( 3-5'): 
Trò chơi « Ai nhanh, ai đúng »
- Câu 1: Xác định các danh từ trong câu sau : - HS làm bảng con
Trẻ em như búp trên cành
A. trẻ em, trên, cành
B. trẻ em, búp, cành
C. trẻ em, như, cành - Đáp án: B
=> Vì sao em chọn đáp án B?
- Câu 2: Từ nào sau đây không phải là danh từ:
A. học sinh B. gió C. xinh tươi - Đáp án: C
=> «Xinh tươi» là từ chỉ gì?
- Câu 3: Danh từ nào dưới đây là danh từ chỉ 
khái niệm:
A. nhân dân B. nhân cách C. công nhân - Đáp án: B 
=> Vì sao «nhân cách» là danh từ chỉ khái 
niệm?
- Thế nào là danh từ? Danh từ chỉ khái niệm là - 1-2 HS nêu
gì? Danh từ chỉ đơn vị là gì?
 - HS nêu cảm nhận sau tiết học
- GV nhận xét tiết học. 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_4_luyen_tu_va_cau_danh_tu.docx