Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 5 - Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu: Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

pdf 3 trang Đức Lộc 16/12/2025 420
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 5 - Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu: Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 5 - Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu: Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 5 - Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu: Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
 Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
 Ôn tập về dấu câu 
 (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức, kĩ năng 
- Hệ thống hoá kiến thức về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. 
- Nâng cao kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên. 
- Chuyển bài 2/111 thành bài đọc thêm. 
- Thay : Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả về một người em yêu quý có sử dụng dấu 
chấm, dấu chấm hỏi và dấu chấm than. (GV có thể chọn nội dung liên quan đến bài 
TLV đang học) 
2. Năng lực 
- Hình thành và phát triển các năng lực tư duy, năng lực ngôn ngữ, năng lực giải 
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác khi chia sẻ cùng các bạn. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Bảng nhóm. CNTT. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động (2-3’) 
 - Hát và vận động theo bài hát yêu 
 thích. 
 2. Dạy bài mới 
 2.1. Giới thiệu bài (1-2’) 
 Tiết LTVC hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại các kiến thức đã học về dấu chấm, 
 chấm hỏi, chấm than và kĩ năng sử dụng dấu chấm. 
 2.2. Hướng dẫn thực hành (32-34’) 
 * Bài 1 (6-8') 
 - Cho H đọc to yêu cầu. - 1H đọc 
 (GV chiếu màn hình) 
 - Yêu cầu dùng bút chì đánh dấu số thứ tự 
 vào đầu mỗi câu và khoanh tròn vào các dấu 
 chấm, chấm hỏi, chấm than. Suy nghĩ về tác 
 dụng của từng dấu câu. 
 - HS thảo luận nhóm 4, thời gian 4 
 phút. 
 - Đoạn văn có mấy câu? - HS trả lời: 11 câu 
 - GV chiếu màn hình. - Đại diện HS trình bày, chia sẻ 
 + Tại sao dấu chấm lại được đặt cuối 
 câu 1, 2, 9? (Vì đây là các câu kể.) 
 - Các câu 3, 6, 8, 10 cũng là câu kể 
 nhưng vì sao không dùng dấu chấm? 
 (M4) (để dẫn lời nhân vật) + Dấu chấm có tác dụng gì? (Dấu 
 chấm dùng để kết thúc các câu kể.) 
 + Tại sao dấu chấm hỏi lại được đặt 
 cuối câu 7, 11? (Vì đây là các câu 
 hỏi.) 
 + Dấu chấm hỏi có tác dụng gì? 
 (Dấu chấm hỏi dùng để kết thúc các 
 câu hỏi.) 
 + Tại sao dấu chấm than lại được đặt 
 cuối câu 4, 5? (Vì câu 4 là câu cảm, 
 câu 5 là câu khiến.) 
 + Dấu chấm than được dùng để làm 
 gì? (Dấu chấm than dùng để kết thúc 
 câu cảm (câu 4) và câu cầu khiến 
 (câu 5).) 
 - HS nhận xét, bổ sung. 
 - GV nhận xét và kết luận đáp án đúng. 
 (chiếu màn hình) 
 + Dấu chấm: được đặt ở cuối các câu 1, 2, 9. Dấu chấm dùng để kết thúc các câu 
 kể. Các câu 3, 6, 8, 10 cũng là các câu kể, nhưng cuối câu được đặt dấu hai chấm 
 để dẫn lời nhân vật. 
 + Dấu chấm hỏi: được đặt ở cuối các câu 7, 11. Dấu chấm hỏi dùng để kết thúc 
 các câu hỏi. 
 + Dấu chấm than: được đặt ở cuối các câu 4, 5. Dấu chấm than dùng để kết thúc 
 câu cảm (câu 4) và câu cầu khiến (câu 5). 
 - Khi đọc một văn bản chúng ta phải chú ý đến các dấu câu mà đọc cho đúng ngữ 
điệu, phù hợp với văn bản. 
 - Khi viết cần sử dụng dấu câu cho đúng mục đích. 
 - Câu chuyện có gì đáng cười? - Vận động viên lúc nào cũng chỉ 
 nghĩ đến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh 
 ta sốt 410 anh hỏi ngay: Kỉ lục thế 
 giới là bao nhiêu? 
 - Giáo dục: Nếu bị sốt cao sẽ rất nguy hiểm 
 đến tính mạng, khi bị sốt các em cần phải 
 theo dõi nhiệt độ, hạ sốt kịp thời để đảm bảo 
 an toàn cho bản thân. 
 * Bài 2 (10-12') 
 - GV chiếu màn hình yêu cầu bài tập. - HS đọc thầm và xác định yêu cầu 
 Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả về một người 
 em yêu quý có sử dụng dấu chấm, dấu chấm 
 hỏi và dấu chấm than. 
 - HS viết bài vào vở. 
 - GV soi bài. - HS trình bày, chia sẻ. 
 - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, sửa cách dùng từ, đặt câu cho 
HS. 
* Chốt: Nêu tác dụng của dấu chấm, dấu 
chấm hỏi và dấu chấm than. 
* Bài 3 (14-16') 
- Yêu cầu H đọc đề bài. (GV chiếu màn - HS đọc thầm và xác định yêu cầu 
hình) của đề bài 
- GV gợi ý: Cần đọc kĩ từng câu xem đó là 
kiểu câu gì, dấu câu dùng như thế đã đúng 
chưa, sửa lại dấu câu cho phù hợp. 
- Cho HS làm bài vào vở. - HS làm vở. 
- Nhận xét, chữa bài. - H đọc lại bài làm. 
+ Dựa vào mục đích nói. Câu 1: Là kiểu câu - Câu hỏi, sửa thành dấu chấm hỏi. 
gì ? 
+ Dựa vào mục đích nói. Câu 2 : Là kiểu - Câu kể, giữ nguyên. 
câu gì ? 
+ Dựa vào mục đích nói. Câu 3 : Là kiểu - Câu hỏi, sửa thành dấu chấm hỏi. 
câu gì? 
+ Dựa vào mục đích nói. Câu 4 : Là kiểu - Câu kể, sửa thành dấu chấm. 
câu gì ? 
+ Tại sao lại sửa dấu của từng câu như vậy? 
→Kết luận: Câu 1 là câu hỏi; câu 2 là câu 
kể; câu 3 là câu hỏi; câu 4 là câu kể. 
- Em hiểu Tỉ số chưa được mở nghĩa là như - Nghĩa là Hùng được điểm 0 cả hai 
thế nào? bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán. 
* Giáo dục: Các em cần phải nắm chắc kiến 
thức để làm bài tốt khi đi thi, không nên 
giống như bạn Hùng. 
3. Củng cố, dặn dò (2-3’) 
- Nêu tác dụng của dấu hỏi, dấu chấm, dấu - HS nêu. 
chấm than? 
 - HS nêu cảm nhận về tiết học. 
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau. 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_5_luyen_tu_va_cau_on_tap_ve.pdf