Kế hoạch bài dạy môn Toán 4 - Tiết 9: So sánh các số có nhiều chữ số
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 4 - Tiết 9: So sánh các số có nhiều chữ số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán 4 - Tiết 9: So sánh các số có nhiều chữ số
Thứ 4 ngày 26 tháng 8 năm 2020 TOÁN Tiết 9: So sánh các số có nhiều chữ số I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết so sánh các số có nhiều chữ số bằng cách so sánh số các chữ số với nhau, so sánh các chữ số ở cùng hàng với nhau. - Biết tìm số bé nhất, số lớn nhất trong một nhóm các số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất, số bé nhất có 3 chữ số, số lớn nhất, bé nhất có 6 chữ số. 2. Năng lực: Rèn cho HS năng lực quan sát, tư duy, giải quyết vấn đề, mô hình hóa toán học, ngôn ngữ giao tiếp toán học, khả năng tự học và H biết tự nhận xét, đánh giá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động (3-5’) HS trả lời 2 cầu trắc nghiệm Câu 1: Điền dấu >;<;= vào chỗ chấm 95200 . 9505 95206 . 95346 - Vì sao điền dấu >; < ? - Nhận xét. 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài: (1-2’) b. Hình thành khái niệm: (13-15’) So sánh 99 578 và 100 000 - Đưa số: 99578; 100000 – HS đọc to số. - Em có nhận xét gì về số chữ số trong 2 - Số 99 578 có 5 chữ số. Số 100000 có 6 số đó? chữ số) - HS so sánh hai số đó vào bảng con. - H làm bảng con - Gv theo dõi, giúp phần chia sẻ nếu cần - Dự kiến câu hỏi chia sẻ: (GV ghi bảng nhanh phép so sánh ngược + Vì sao bạn điền dấu <? lại: 100 000 > 99 578) + Bạn đã so sánh như thế nào? + Bạn hãy so sánh ngược lại? ? Khi so sánh các số không cùng số chữ - Ta đếm số chữ số của các số, số nào ít chữ số làm thế nào? số hơn thì bé hơn. Số nào nhiều chữ số hơn thì lớn hơn ( 3 – 4 H trả lời) * So sánh số 693 251và 693 500? - Đưa ví dụ: 693251 và 693500 – HS đọc số. - Nhận xét số chữ số trong 2 số? - 2 số có số chữ số bằng nhau ( 6 chữ số ) -> Em hãy vận dụng cách so sánh số trong phạm vi 100 000 đã học để so sánh cặp số - H làm bảng con trên vào bảng con. + H lên chia sẻ cách so sánh, nhận xét, đánh giá phần chia sẻ của bạn. - Gv dùng phấn màu tiến hành so sánh cặp - H quan sát chữ số ở từng hàng từ trái sang phải. ? Vậy khi so sánh các số có số chữ số bằng - So sánh từng cặp chữ số ở từng hàng từ nhau ta làm thế nào? trái sang phải. -> Chốt : Nêu cách so sánh các số có - Khi so sánh các số có nhiều chữ số ta nhiều chữ số? đếm số chữ số của các số đó nếu số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn, số nào có số chữ số ít hơn thì số đó bé hơn. - Nếu các số có số chữ số bằng nhau thì ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải, hàng nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại. ( 2-3 H nhắc lại) 3. Luyện tập: (15-17’) *Bài 1/13: (3-5’) Làm SGK - HS đọc thầm và nêu yêu cầu . - HS làm SGK (GV theo dõi, chấm bài - HS làm SGk HS) - Soi bài - HS chia sẻ bài. + Vì sao 99 999 < 100 000? 845 713 < 854 713? + Để điền dấu đúng bạn làm gì? ( so sánh) - HS đổi sách kiểm tra nhóm đôi và các - HS nhận xét phần chia sẻ. nhóm báo cáo. -> Nêu cách so sánh các số có nhiều chữ - Khi so sánh các số có nhiều chữ số ta số? đếm số chữ số của các số đó nếu số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn, số nào có số chữ số ít hơn thì số đó bé hơn. - Nếu các số có số chữ số bằng nhau thì ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải, hàng nào có chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại. *Bài 2/13: (2-3’) - Y/c đọc thầm SGK - H nêu Yc - Thực hiện khoanh tròn đáp án đúng vào - H làm SGK SGK. (Đáp án: 902 011) - Vì sao em chọn 902 011? - Tuyên dương H làm nhanh và đúng. => Muốn tìm số lớn nhất trong dãy em - Ta phải đi so sánh số chữ số của các số, làm thế nào ? nếu số chữ số bằng nhau ta đi so sánh từng ( GV hướng dẫn học sinh cách so sánh cặp số. theo cột dọc tránh nhầm lẫn ) *Bài 3/13: (3-5’) Làm vở - HS đọc thầm và nêu yêu cầu. - Yc HS làm vở - HS làm vào vở - (Đáp án: 2467; 28 092; 932 018; 943 567) - Soi bài - HS lên chia sẻ. - Dự kiến câu hỏi chia sẻ: + Muốn xếp đúng thứ tự các số bạn làm gì? (...So sánh các số với nhau) + Vì sao 2467 là số bé nhất?.... => Ở bài toán sắp xếp theo thứ tự các em - Sắp xếp đúng theo yêu cầu bài tránh nhầm cần lưu ý điều gì? lẫn và muốn sắp xếp được thì chúng ta phải so sánh. * Bài 4/13: TRò chơi RCV - G tổ chức làm bài dưới hình thức RCV, - H chơi H ghi đáp án vào bảng con. Câu 1 :Số lớn nhất có ba chữ số là số nào ? A. 989 B. 900 C. 999 Câu 2 : Số bé nhất có ba chữ số là số nào ? Đáp án : 100 Câu 3: Số lớn nhất có sáu chữ số là số nào ? A. 989898 B. 999999 C. 900000 Câu 4: Số bé nhất có sáu chữ số là số nào ? Đáp án : 100000 - H được GV nhận xét, đánh giá. + Số lớn nhất có nhiều chữ số có đặc điểm - Tất cả các chữ số ở các hàng đều là 9 gì? + Còn số bé nhất có nhiều chữ số thì sao? - Chữ số hàng cao nhất là 1, các chữ số ở các hàng còn lại là chữ số 0 4. Củng cố dặn dò: (2-3’) ? Bài học hôm nay các em được học kiến thức gì? ? Muốn so sánh các số có nhiều chữ số em làm như thế nào? - HS tự nhận xét quá trình học tập của mình, nhận xét về nội dung giờ học, - GV nhận xét, khen ngợi.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_4_tiet_9_so_sanh_cac_so_co_nhieu_c.docx

