Kế hoạch bài dạy môn Toán 4 - Tuần 26, Tiết 125: Giới thiệu tỉ số

doc 6 trang Đức Lộc 16/12/2025 400
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán 4 - Tuần 26, Tiết 125: Giới thiệu tỉ số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán 4 - Tuần 26, Tiết 125: Giới thiệu tỉ số

Kế hoạch bài dạy môn Toán 4 - Tuần 26, Tiết 125: Giới thiệu tỉ số
 Toán
 Tiết 125: Giới thiệu tỉ số
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng 
- Giúp H hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai 
số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số.
2. Năng lực: Hình thành và phát triển cho H các năng lực: Tư duy, giải quyết vấn 
đề, mô hình hoá toán học, sử dụng phương tiện và các công cụ, ngôn ngữ giao tiếp 
toán học.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy soi, ƯDCNTT.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: ( 3 - 5’) Trò chơi: Ai nhanh ai đúng 
+ Câu1: Chọn đáp án đúng: Thương của phép chia 3 : 5 viết dưới dạng phân số là: 
 3 5 3
 A. B. C. 
 5 3 8
- Vì sao em chọn đáp án A? ( Thương của phép chia ... phân số mà TS là SBC, 
MS là SC)
+ Câu 2: Kết quả của phép chia 5 : 7 dưới dạng phân số là: 
 -> Qua khởi động cô thấy các em nắm chắc cách viết thương của phép chia 2 
STN dưới dạng phân số. Cô tuyên dương cả lớp. 
2. Bài mới: ( 10 - 15')
 5 5
* Giới thiệu: Chỉ Vậy phép chia 5: 7 hay còn được gọi là gì. Hôm nay chúng 
 7 7
ta cùng tìm hiểu bài: Giới thiệu tỉ số
a) HĐ1: Giới thiệu tỉ số 5 : 7; 7 : 5. - H đọc VD.
- Chiếu MH VD1 Sgk/146.
- G chiếu MH sơ đồ biểu thị số xe tải 
và xe khách. 
 5 xe 
Số xe tải
 7 xe 
Số xe khách
-> Cô biểu thị số xe tải bằng 1 đoạn 
thẳng được chia thành 5 phần bằng 
nhau, mỗi phần ứng với 1 xe. 
- Bạn nào biểu thị cho cô số xe khách - 1 đoạn thẳng chia 7 phần bằng nhau.
nào?
-> Mời 1 bạn nhìn vào sơ đồ đọc lại - H đọc
VD
- Thảo luận N2 tìm tỉ số của số xe tải - H thảo luận ghi bảng con, chia sẻ:
và xe khách? + Tỉ số xe tải và xe khách là 5
-> Cô đồng ý với các em 7
-> Chiếu MH dòng 1 SGK + Bạn làm thế nào? ( Lấy số xe tải chia 
 cho số xe khách )
 - Tỉ số này cho biết điều gì? - Số xe tải là 5 phần, xe khách là 7 phần
-> Chiếu MH dòng 2 SGK
=> Chỉ vào sơ đồ: Đúng rồi, nhìn vào 
sơ đồ ta thấy số xe tải là 5 phần, xe 
khách là 7 phần như thế.
=> Muốn tìm tỉ số của số xe tải và xe - Lấy số xe tải chia cho số xe khách
khách ta làm thế nào?
* Tương tự các em hãy tìm tỉ số của - H làm bảng con, chia sẻ: 7 : 5 hay 7
số xe khách và số xe tải vào bảng con. 5
- Em làm thế nào? - Lấy số xe khách chia cho số xe tải
-> Lấy số xe khách chia cho xe tải ta 
sẽ tìm được tỉ số của số xe khách và 
số xe tải ( Chiếu MH 2 dòng tiếp SGK 
=> Muốn tìm tỉ số của hai số ta làm - Lấy hai số chia ...
thế nào?
b) HĐ2: Giới thiệu tỉ số a : b ( b # 0
- Chiếu MH bảng VD2. ( 2 dòng ) - H đọc VD
- Các em hãy thảo luận N2 làm nháp - H thảo luận N2, nêu
2 dòng 
- Để tìm tỉ số của số thứ nhất và số - Lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai...
thứ hai em làm thế nào?
- Chiếu dòng 3: Cô đố bạn nào giỏi - H nêu miệng a: b...
tìm nhanh tỉ số của hai số sau.
=> Ta nói tỉ số của a và b là a : b hay - 1 H đọc
 a
 ( b khác 0). 
 b
-> Khi viết tỉ số của hai số ta có thể 
viết dưới dạng phân số, không viết tên 
đơn vị. ( Các em đã biết trong phép 
chia SC luôn khác 0 ) 
 - Lấy số thứ nhất chia cho số thứ hai
=> Muốn tìm tỉ số của hai số ta làm 
thế nào?
3. Luyện tập: ( 17 - 19') - H đọc thầm, nêu yêu cầu, bảng con.
 * Bài 1/147: Bảng con ( 3 - 4’)
- Nhận xét, đánh giá: - Lấy 2 : 3...
+ Bảng 1: ( Viết dưới dạng PS ) Nêu 
cách viết tỉ số của 2 số phần a? - 6 : 2 = 3
+ Bảng 2: Phần c: Vì sao em viết tỉ số 
2 số này là 3? - 3 lần
- 3 này là 3 gì? - Số thứ nhất là 3 phần, số thứ 2 là 1 
- Đố các em khi tỉ số 2 số là 3 thì số phần...
thứ nhất là mấy phần? Số thứ 2?
-> Vậy tỉ số còn được viết dưới dạng 
STN 4
 2 - Rút gọn phân số ....
+ Bảng 3: Vì sao em viết tỉ số là ? 10
 5 - Lấy hai số chia cho nhau....
 => Nêu cách viết tỉ số của a và b? - H nêu yêu cầu, làm bảng con.
 * Bài 2/147: Bảng con ( 3 - 4’) 
- Tương tự bài 1 các em làm tiếp bài 
2 vào bảng con.
- G nhận xét. - Số bút xanh gồm 2 phần.... ( Rút gọn 
+ Phần a: Tỉ số 2 ( hoặc 1 ) cho biết phân số ... )
 8 4
điều gì? - Chia 8 : 2 = 4
+ Phần b: Vì sao em viết tỉ số giữa bút 
xanh và số bút đỏ là 4?
- Vậy số bút xanh là mấy phần? Bút 
đỏ mấy phần? - Lây số thứ nhất chia cho số thứ hai ...
=> Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế 
nào? - H nêu yêu cầu, làm nháp.
 * Bài 3/147: Làm nháp ( 3 - 4’) - H chia sẻ: Vì sao tìm số H cả tổ rồi 
- Soi bài: mới viết tỉ số? ( Vì bài yêu cầu viết tỉ số 
 bạn trai và cả tổ...); Nêu cách viết tỉ số 
 số bạn gái và cả tổ?
 - Tìm hai số đó, lập tỉ số.
=> Muốn lập tỉ số của hai số ta làm 
thế nào? - H đọc thầm, phân tích bài toán, làm 
 * Bài 4/147: Làm vở ( 7 - 9’) vở.
- G soi bài, H chia sẻ: + Vì sao tìm số trâu bằng cách lấy 20 : 
 4? ( Tổng có 20 con, số trâu bằng ...
 - Số bò chia làm 4 phần, số trâu chiếm 1 
- M4: Tỉ số 1 cho biết điều gì?
 4 phần...; 
 - Tìm phân số của 1 số...
=> Vận dụng kiến thức nào để giải 
bài?
3. Củng cố - dặn dò: ( 3 - 5’)
- Hôm nay học kiến thức gì?
- Muốn lập tỉ số của hai số ta làm thế nào?
- H nhận xét, đánh giá bạn. G nhận xét, đánh giá.
 _________________________________________________
 Luyện từ và câu
 Câu khiến
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng 
- H nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến. Biết nhận diện câu khiến, đặt 
câu khiến.
- Rèn kĩ năng viết câu văn.
2. Năng lực: Hình thành và phát triển cho H các năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, 
( Viết câu khiến ), hợp tác với các bạn trong nhóm, giao tiếp, tự giải quyết vấn đề 
và tự học 
II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: ( 2 - 3’) 
- H hát bài: Hoa lá mùa xuân.
-> Các em vừa khới động rất sôi nổi, cô khen cả lớp.
2. Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: ( 1 - 2’)
- Chúng ta đã học câu kể, câu hỏi, vậy khi muốn nhờ vả, hoặc đưa ra yêu cầu đề 
nghị ta dùng kiểu câu gì? Hôm nay chúng ta tìm hiểu điều đó qua bài: Câu khiến. 
b) Hình thành khái niệm: ( 10 - 12’)
* Nhận xét:
* Bài 1, 2/87: - H đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Chiếu MH nội dung bài tập. - H thảo luận nhóm đôi, nêu.
- Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 
sau: ( Chiếu MH 2 câu hỏi )
+ Câu in nghiêng dùng để làm gì? - Gióng nhờ ( mong muốn mẹ..., đề nghị 
+ Cuối câu in nghiêng có dấu gì? mẹ...) gọi sứ giả vào, cuối câu có dấu 
- G ghi: + nhờ chấm than.
 + Mong muốn
 + Đề nghị
=> Những câu dùng để yêu cầu, đề 
nghị, mong muốn, nhờ vả... người 
khác một việc gì đó gọi là câu khiến.
* Bài 3/87: Thảo luận nhóm đôi. - H nêu yêu cầu.
- Hãy nói với bạn bên cạnh một câu - H thảo luận nhóm đôi, chia sẻ:
để mượn quyển vở. Viết lại câu đó? + Cho mình mượn quyển vở của bạn.
- Soi bài: + Làm ơn cho mình mượn quyển vở!....
 + Hãy cho mình ... !
- Các câu mà các bạn viết dùng để - Để mượn bạn quyển vở...
làm gì?
-> Các câu các em vừa viết là câu 
khiến.
- Cuối câu các bạn viết có dấu gì? - Cuối câu có dấu chấm, chấm than.
- Em có nhận xét gì về hai câu đó? - Cả 2 cầu đều thể hiện mong muốn bạn 
 cho mượn vở. Câu 1 lời mong muốn nhẹ 
 nhàng -> dấu chấm. Câu 2 lời mong muốn 
 tha thiết mạnh mẽ hơn -> chấm than và có 
-> Khi viết các câu khiến có yêu các từ yêu cầu: Hãy, làm ơn...
cầu, đề nghị nhẹ nhàng, ta có thể 
dùng dấu chấm. Những câu khiến có 
yêu cầu đề nghị thiết tha, mạnh mẽ 
hơn dùng dấu chấm than cuối câu.
-> Tuy nhiên khi nói chúng ta còn - 1 nhóm đôi H đọc lại câu khiến của 
thể hiện mong muốn qua ngữ điệu mình.
của giọng nói và qua thái độ của 
người nói.
 => Qua 3 bài tập trên cho cô biết - Là câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, 
Thế nào là câu khiến, dấu hiệu nào mong muốn... dấu (. ), ( ! )
giúp nhận biết câu khiến?
* Ghi nhớ: - H đọc ghi nhớ Sgk/88.
c) Hướng dẫn luyện tập: ( 20 - 22’)
* Bài 1/88: Làm Sgk ( 6 - 8’) - H đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Soi bài: - H làm Sgk, gạch chân Sgk. H chia sẻ:
 + Vì sao phần a chọn câu “Hãy gọi người 
 hàng hành vào cho ta!” là câu khiến?
 ( Câu yêu cầu của công chúa )
- G nhận xét, chiếu MH chốt bài + Câu “Lần sau, khi boong tàu!” vì 
đúng: sao là câu khiến?... ( Câu đề nghị của 
c. Nhà vua Long Vương! anh chiến sĩ với cá heo... )
d. Con đi cho ta.
=> M4: Câu khiến có tác dụng gì? - Dùng để yêu cầu, đề nghị...
Cuối các câu khiến này có dấu gì? - Dấu chấm than và dấu chấm
* Bài 2/89: Làm nháp ( 6 - 7’) - H đọc thầm, nêu yêu cầu.
 - H làm nháp. Đổi bài tự kiểm tra.
- G nhận xét, chốt bài đúng. - H nêu theo dãy.
- Vì sao em biết những câu đó là câu - Có tác dụng nhờ vả, yêu cầu,... Cuối 
khiến? câu có dấu chấm, chấm than.
=> M4: Thế nào là câu khiến? - Câu yêu cầu, đề nghị. Cuối câu có dấu 
 chấm hoặc chấm than.
* Bài 3/89: Làm vở ( 6 - 8’) - H nêu yêu cầu.
- Gợi ý: Đặt được câu khiến phải - H làm vở.
hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề 
nghị, mong muốn. ( Bạn, anh chị, 
thầy cô giáo... ). Dựa vào đặc điểm 
của câu khiến để đặt cho đúng. 
- G soi bài, nhận xét, sửa lỗi cho H.
- Nhận xét, tuyên dương H viết câu - H nhận xét, sửa cho bạn 
đúng, hay.
=> Khi viết câu khiến cần chú ý gì? - Phù hợp đối tượng, nội dung rõ ràng, 
 cuối câu có dấu chấm, chấm than.
3. Củng cố - dặn dò: ( 2 - 4’)
- Hôm nay học kiến thức gì?
* Trò chơi: Rung chuông vàng
+ Cõu 1: Cõu khiến dựng để:
 A. Hỏi những điều chưa biết.
 B. Miờu tả, thuật lại sự vật, sự việc.
 C. Nờu yờu cầu, đề nghị, mong muốn, của người núi, người viết với 
người khỏc. -> ĐA: C
+ Cõu 2: Cõu nào là cõu khiến? 
 A. Em đi học đi.
 B. Em đang đi học.
 C. Em đi học chưa? -> ĐA: A
 + Cõu 3: Cõu “Con hóy học bài!” là cõu:
 A. Cõu kể.
 B. Cõu khiến.
 C. Cõu hỏi. -> ĐA: B
- Câu khiến được dùng để làm gì? Khi viết câu khiến cần chú ý gì?
- Nhận xét giờ học.
 ____________________________________________

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_4_tuan_26_tiet_125_gioi_thieu_ti_s.doc